Giải mục I trang 100, 101 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều
Giải mục I trang 100, 101 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục I trang 100, 101 sách giáo khoa Toán 7 tập 2 chương trình Cánh diều. Bài viết này sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức, hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những nội dung chất lượng, chính xác và cập nhật nhất để hỗ trợ học sinh học tập hiệu quả. Hãy cùng Montoan khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!
I. Định nghĩa
HĐ 1
Quan sát Hình 87.

a) So sánh hai đoạn thẳng IA và IB.
b) Tìm số đo của các góc \({I_1},{I_2}\).
Phương pháp giải:
a) Đếm số ô vuông để xác định độ dài đoạn thẳng IA, IB.
b) Quan sát Hình 87 để đưa ra số đo góc của các góc \({I_1},{I_2}\) .
Lời giải chi tiết:
a) \(IA = IB = 2\).
b) \({I_1} = {I_2} = 90^\circ \).
LT - VD 1
Cho tam giác ABC và M là trung điểm của BC. Biết \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\). Chứng minh AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Phương pháp giải:
Chứng minh AM đi qua trung điểm của đoạn thẳng BC và vuông góc với đoạn thẳng BC
Lời giải chi tiết:

M là trung điểm của BC nên B, M, C thằng hàng → \(\widehat {BMC} = 180^\circ \). Mà \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\)nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC} = 180^\circ :2 = 90^\circ \)→ \(AM \bot BC\).
Vậy AM đi qua trung điểm M của đoạn thẳng BC và AM vuông góc với BC. Hay AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
- HĐ 1
- LT - VD 1
I. Định nghĩa
Quan sát Hình 87.

a) So sánh hai đoạn thẳng IA và IB.
b) Tìm số đo của các góc \({I_1},{I_2}\).
Phương pháp giải:
a) Đếm số ô vuông để xác định độ dài đoạn thẳng IA, IB.
b) Quan sát Hình 87 để đưa ra số đo góc của các góc \({I_1},{I_2}\) .
Lời giải chi tiết:
a) \(IA = IB = 2\).
b) \({I_1} = {I_2} = 90^\circ \).
Cho tam giác ABC và M là trung điểm của BC. Biết \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\). Chứng minh AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Phương pháp giải:
Chứng minh AM đi qua trung điểm của đoạn thẳng BC và vuông góc với đoạn thẳng BC
Lời giải chi tiết:

M là trung điểm của BC nên B, M, C thằng hàng → \(\widehat {BMC} = 180^\circ \). Mà \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\)nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC} = 180^\circ :2 = 90^\circ \)→ \(AM \bot BC\).
Vậy AM đi qua trung điểm M của đoạn thẳng BC và AM vuông góc với BC. Hay AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Giải mục I trang 100, 101 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều: Tổng quan
Mục I trong SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép biến đổi đơn giản với đa thức. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp cận các kiến thức phức tạp hơn trong chương trình học. Việc nắm vững các quy tắc, định nghĩa và phương pháp giải bài tập trong mục này là vô cùng cần thiết.
Nội dung chi tiết mục I trang 100, 101
Mục I bao gồm các bài tập rèn luyện kỹ năng thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức, và thực hiện các phép toán cộng, trừ đa thức. Các bài tập được thiết kế theo mức độ tăng dần, từ đơn giản đến phức tạp, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và vận dụng kiến thức.
Bài 1: Thu gọn đa thức
Bài 1 yêu cầu học sinh thu gọn các đa thức đã cho. Để thu gọn đa thức, ta cần thực hiện các bước sau:
- Phân phối các số và biến trong ngoặc.
- Kết hợp các hạng tử đồng dạng.
- Sắp xếp các hạng tử theo bậc giảm dần của biến.
Ví dụ: Thu gọn đa thức 3x2 + 2x - 5x2 + x + 1.
Giải:
3x2 + 2x - 5x2 + x + 1 = (3x2 - 5x2) + (2x + x) + 1 = -2x2 + 3x + 1
Bài 2: Tìm bậc của đa thức
Bài 2 yêu cầu học sinh tìm bậc của các đa thức đã cho. Bậc của đa thức là bậc cao nhất của các hạng tử trong đa thức.
Ví dụ: Tìm bậc của đa thức -2x2 + 3x + 1.
Giải:
Bậc của đa thức -2x2 + 3x + 1 là 2.
Bài 3: Cộng, trừ đa thức
Bài 3 yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ đa thức. Để cộng hoặc trừ đa thức, ta cần thực hiện các bước sau:
- Viết các đa thức theo hàng ngang.
- Kết hợp các hạng tử đồng dạng.
Ví dụ: Cộng hai đa thức A = 2x2 + 3x - 1 và B = -x2 + x + 2.
Giải:
A + B = (2x2 + 3x - 1) + (-x2 + x + 2) = (2x2 - x2) + (3x + x) + (-1 + 2) = x2 + 4x + 1
Mẹo học tập hiệu quả
- Nắm vững các quy tắc thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức, và thực hiện các phép toán cộng, trừ đa thức.
- Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
- Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập như máy tính bỏ túi, phần mềm giải toán.
- Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
Ứng dụng của kiến thức
Kiến thức về đa thức có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của toán học và khoa học kỹ thuật. Ví dụ, đa thức được sử dụng để mô tả các hàm số, phương trình, và các bài toán tối ưu hóa.
Kết luận
Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về cách giải mục I trang 100, 101 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều. Chúc bạn học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























