Giải mục I trang 38 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều
Giải mục I trang 38 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục I trang 38 sách giáo khoa Toán 7 tập 1 chương trình Cánh diều. Bài viết này sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp nội dung chính xác, đầy đủ và dễ tiếp thu, giúp các em học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
a) Nêu hai ví dụ về số hữu tỉ b) Nêu 2 ví dụ về số vô tỉ
Hoạt động 1
a) Nêu hai ví dụ về số hữu tỉ
b) Nêu 2 ví dụ về số vô tỉ
Phương pháp giải:
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}(a,b \in Z,b \ne 0)\)
Những số không phải số hữu tỉ là số vô tỉ
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{3}{8}; - 0,2\) là các số hữu tỉ
b) \( - \sqrt 3 ;\pi \) là các số vô tỉ
Hoạt động 2
a) Nêu biểu diễn thập phân của số hữu tỉ.
b) Nêu biểu diễn thập phân của số vô tỉ.
Phương pháp giải:
Nhớ lại dạng thập phân của số hữu tỉ, số vô tỉ đã học
Lời giải chi tiết:
a) Số hữu tỉ được biểu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
b) Số vô tỉ được biểu diễn dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
- Hoạt động 1
- Hoạt động 2
a) Nêu hai ví dụ về số hữu tỉ
b) Nêu 2 ví dụ về số vô tỉ
Phương pháp giải:
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}(a,b \in Z,b \ne 0)\)
Những số không phải số hữu tỉ là số vô tỉ
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{3}{8}; - 0,2\) là các số hữu tỉ
b) \( - \sqrt 3 ;\pi \) là các số vô tỉ
a) Nêu biểu diễn thập phân của số hữu tỉ.
b) Nêu biểu diễn thập phân của số vô tỉ.
Phương pháp giải:
Nhớ lại dạng thập phân của số hữu tỉ, số vô tỉ đã học
Lời giải chi tiết:
a) Số hữu tỉ được biểu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
b) Số vô tỉ được biểu diễn dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
Giải mục I trang 38 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều: Tổng quan và Phương pháp giải
Mục I trang 38 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều thuộc chương trình học về các phép toán trên số nguyên. Đây là một phần quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em học sinh. Để giải quyết các bài tập trong mục này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, cũng như hiểu rõ về thứ tự thực hiện các phép toán.
Nội dung chi tiết Mục I trang 38
Mục I trang 38 bao gồm các bài tập vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế. Các bài tập thường yêu cầu học sinh:
- Tính giá trị của các biểu thức chứa số nguyên.
- Giải các bài toán có liên quan đến các phép toán trên số nguyên.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập
Bài 1: Tính
Bài 1 yêu cầu học sinh tính giá trị của các biểu thức sau:
- a) 12 + (-5)
- b) (-8) + 3
- c) (-15) + (-7)
- d) 20 + (-10)
Để giải bài tập này, học sinh cần áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên:
- Cộng hai số nguyên cùng dấu: Cộng các giá trị tuyệt đối của chúng và giữ nguyên dấu.
- Cộng hai số nguyên khác dấu: Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ đi giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn.
Ví dụ: a) 12 + (-5) = 12 - 5 = 7
Bài 2: Tính
Bài 2 yêu cầu học sinh tính giá trị của các biểu thức sau:
- a) 5 - 10
- b) (-3) - 7
- c) 11 - (-4)
- d) (-6) - (-2)
Để giải bài tập này, học sinh cần áp dụng quy tắc trừ hai số nguyên:
- Trừ hai số nguyên cùng dấu: Trừ các giá trị tuyệt đối của chúng và giữ nguyên dấu.
- Trừ hai số nguyên khác dấu: Đổi dấu số trừ và cộng hai số nguyên.
Ví dụ: a) 5 - 10 = -5
Bài 3: Tính
Bài 3 yêu cầu học sinh tính giá trị của các biểu thức sau:
- a) 3 * (-4)
- b) (-2) * 5
- c) (-1) * (-6)
- d) 0 * (-7)
Để giải bài tập này, học sinh cần áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên:
- Nhân hai số nguyên cùng dấu: Nhân các giá trị tuyệt đối của chúng và giữ nguyên dấu.
- Nhân hai số nguyên khác dấu: Nhân các giá trị tuyệt đối của chúng và đổi dấu.
Ví dụ: a) 3 * (-4) = -12
Bài 4: Tính
Bài 4 yêu cầu học sinh tính giá trị của các biểu thức sau:
- a) 15 : 3
- b) (-20) : 4
- c) (-24) : (-3)
- d) 0 : 5
Để giải bài tập này, học sinh cần áp dụng quy tắc chia hai số nguyên:
- Chia hai số nguyên cùng dấu: Chia các giá trị tuyệt đối của chúng và giữ nguyên dấu.
- Chia hai số nguyên khác dấu: Chia các giá trị tuyệt đối của chúng và đổi dấu.
Ví dụ: a) 15 : 3 = 5
Lưu ý khi giải bài tập
Khi giải các bài tập về các phép toán trên số nguyên, học sinh cần lưu ý:
- Nắm vững các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
- Hiểu rõ về thứ tự thực hiện các phép toán.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Kết luận
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập mục I trang 38 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều. Chúc các em học tập tốt!






























