Giải bài 10.1 trang 72 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài 10.1 trang 72 Sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 10.1 trang 72 Sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức của Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Mục tiêu của chúng tôi là hỗ trợ các em học tập hiệu quả, đồng thời giúp các em hiểu sâu sắc hơn về môn Toán. Hãy cùng bắt đầu với bài giải chi tiết ngay sau đây!
Gọi tên đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao, một trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong Hình 10.5
Đề bài
Gọi tên đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao, một trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong Hình 10.5

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về hình chóp tam giác đều để tìm đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao, một trung đoạn của hình chóp tam giác đều: Hình chóp tam giác đều có:
+ Mặt đáy là một tam giác đều.
+ Các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau chung một đỉnh.
+ Đỉnh chung này gọi là đỉnh của hình chóp tam giác đều.
+ Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là đường cao của hình chóp tam giác đều.
+ Đường cao vẽ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều.
Lời giải chi tiết
Đỉnh: D.
Các cạnh bên: DH, DK, DQ
Các mặt bên: DHK, DHQ, DQK
Mặt đáy: HKQ
Đường cao: DI
Một trung đoạn: DE
Giải bài 10.1 trang 72 Sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải
Bài 10.1 trang 72 Sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức thuộc chương trình học Toán 8, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép biến đổi đơn giản với phân thức đại số. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như phân thức, điều kiện xác định của phân thức, và các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức.
Nội dung bài tập 10.1
Bài tập 10.1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán với phân thức, bao gồm rút gọn phân thức, quy đồng mẫu số, cộng, trừ, nhân, chia phân thức. Các bài tập thường được thiết kế để kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết các bài toán thực tế.
Hướng dẫn giải chi tiết bài 10.1
Để giải bài 10.1 trang 72 Sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức, chúng ta sẽ tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định điều kiện xác định của phân thức. Điều này rất quan trọng để đảm bảo rằng các phép toán được thực hiện trên phân thức là hợp lệ.
- Bước 2: Rút gọn phân thức (nếu có thể). Việc rút gọn phân thức sẽ giúp cho các phép toán trở nên đơn giản hơn.
- Bước 3: Quy đồng mẫu số (nếu cần). Quy đồng mẫu số là bước quan trọng để thực hiện các phép cộng, trừ phân thức.
- Bước 4: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức. Lưu ý tuân thủ đúng các quy tắc về phép toán với phân thức.
- Bước 5: Kiểm tra lại kết quả. Sau khi thực hiện các phép toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Rút gọn phân thức A = (x2 - 1) / (x + 1)
Giải:
A = (x2 - 1) / (x + 1) = (x - 1)(x + 1) / (x + 1) = x - 1 (với x ≠ -1)
Ví dụ 2: Thực hiện phép cộng phân thức B = 1/x + 1/y
Giải:
B = 1/x + 1/y = (y + x) / (xy)
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về phân thức, các em có thể thực hiện các bài tập sau:
- Rút gọn các phân thức sau: (x2 + 2x + 1) / (x + 1), (x2 - 4) / (x - 2)
- Thực hiện các phép cộng, trừ phân thức sau: 1/x - 1/y, 2/x + 3/y
- Thực hiện các phép nhân, chia phân thức sau: 1/x * 2/y, 3/x : 4/y
Lưu ý quan trọng
Khi giải bài tập về phân thức, các em cần lưu ý những điều sau:
- Luôn xác định điều kiện xác định của phân thức trước khi thực hiện các phép toán.
- Rút gọn phân thức trước khi thực hiện các phép toán để đơn giản hóa bài toán.
- Quy đồng mẫu số khi thực hiện các phép cộng, trừ phân thức.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi thực hiện các phép toán để đảm bảo tính chính xác.
Kết luận
Bài 10.1 trang 72 Sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về phân thức đại số. Hy vọng rằng với hướng dẫn chi tiết và các ví dụ minh họa trên, các em sẽ tự tin giải quyết bài tập này một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!






























