Giải bài 4 trang 61 sách bài tập toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2
Giải bài 4 trang 61 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 4 trang 61 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, cung cấp kiến thức chính xác, dễ hiểu và các bài tập luyện tập đa dạng.
Hộp thứ nhất chứa 2 tấm thẻ cùng loại được đánh số 1; 2. Hộp thứ hai chứa 3 tấm thẻ cùng loại được đánh số 3, 4, 5. Bạn Hà lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp thứ nhất và 1 tấm thẻ từ hộp thứ hai. a) Hãy xác định không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử? b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Các số trên hai thẻ lấy ra đều là số lẻ”. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Đề bài
Hộp thứ nhất chứa 2 tấm thẻ cùng loại được đánh số 1; 2. Hộp thứ hai chứa 3 tấm thẻ cùng loại được đánh số 3, 4, 5. Bạn Hà lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp thứ nhất và 1 tấm thẻ từ hộp thứ hai.
a) Hãy xác định không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Các số trên hai thẻ lấy ra đều là số lẻ”. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Một kết quả có thể của T để biến cố E xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi cho biến cố E.
Lời giải chi tiết
a) Kí hiệu (i; j) là kết quả thẻ lấy ra từ hộp thứ nhất được đánh số i, thẻ lấy ra từ hộp thứ hai đánh số j.
Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ {(1;3);(1;4);(1;5);(2;3);(2;4);(2;5)} \right\}\).
Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là (1; 3) và (1; 5).
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Giải bài 4 trang 61 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2: Tổng quan
Bài 4 trang 61 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2 thuộc chương trình học về hàm số bậc nhất. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hàm số bậc nhất để giải các bài toán thực tế, cụ thể là xác định hệ số góc và đường thẳng song song, vuông góc.
Nội dung chi tiết bài 4
Bài 4 bao gồm các phần chính sau:
- Phần 1: Xác định hệ số góc của đường thẳng.
- Phần 2: Tìm điều kiện để hai đường thẳng song song.
- Phần 3: Tìm điều kiện để hai đường thẳng vuông góc.
- Phần 4: Ứng dụng vào giải các bài toán cụ thể.
Phương pháp giải bài 4
Để giải bài 4 trang 61 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2 hiệu quả, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
- Hàm số bậc nhất: y = ax + b (a ≠ 0). Trong đó, a là hệ số góc.
- Điều kiện hai đường thẳng song song: a1 = a2 và b1 ≠ b2.
- Điều kiện hai đường thẳng vuông góc: a1 * a2 = -1.
Lời giải chi tiết bài 4
Câu a)
Đề bài: Xác định hệ số góc của đường thẳng y = -2x + 3.
Lời giải: Đường thẳng y = -2x + 3 là hàm số bậc nhất với a = -2 và b = 3. Vậy hệ số góc của đường thẳng là -2.
Câu b)
Đề bài: Tìm m để đường thẳng y = (m - 1)x + 2 song song với đường thẳng y = 3x - 1.
Lời giải: Để hai đường thẳng song song, ta cần có m - 1 = 3 và 2 ≠ -1. Suy ra m = 4.
Câu c)
Đề bài: Tìm m để đường thẳng y = (2m + 1)x - 3 vuông góc với đường thẳng y = -x + 5.
Lời giải: Để hai đường thẳng vuông góc, ta cần có (2m + 1) * (-1) = -1. Suy ra 2m + 1 = 1, do đó m = 0.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức về bài 4 trang 61 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Bài 1: Xác định hệ số góc của đường thẳng y = 5x - 7.
- Bài 2: Tìm m để đường thẳng y = (m + 2)x + 1 song song với đường thẳng y = 2x + 3.
- Bài 3: Tìm m để đường thẳng y = (3m - 1)x + 4 vuông góc với đường thẳng y = -1/3x + 2.
Kết luận
Bài 4 trang 61 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2 là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về hàm số bậc nhất và các tính chất của nó. Hy vọng với lời giải chi tiết và các bài tập luyện tập trên, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải toán.
Bảng tóm tắt công thức
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| y = ax + b | Hàm số bậc nhất |
| a | Hệ số góc |
| a1 = a2 và b1 ≠ b2 | Điều kiện hai đường thẳng song song |
| a1 * a2 = -1 | Điều kiện hai đường thẳng vuông góc |






























