Giải bài 12 trang 41 sách bài tập toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1
Giải bài 12 trang 41 Sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài tập 12 trang 41 Sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi cung cấp các bước giải dễ hiểu, kèm theo giải thích chi tiết để học sinh nắm vững kiến thức.
Thời gian rơi t tính theo giây của một vật được thả rơi tự do từ độ cao h (m) cho đến khi chạm đất thoả mãn hệ thức h = 5t2. a) Tính thời gian rơi của vật khi h = 20 m và khi h = 10 m (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của giây). b) Viết công thức biểu thị thời gian rơi t theo độ cao h (h > 0).
Đề bài
Thời gian rơi t tính theo giây của một vật được thả rơi tự do từ độ cao h (m) cho đến khi chạm đất thoả mãn hệ thức h = 5t2.
a) Tính thời gian rơi của vật khi h = 20 m và khi h = 10 m (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của giây).
b) Viết công thức biểu thị thời gian rơi t theo độ cao h (h > 0).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay lần lượt h = 20 m, h = 10 m vào hệ thức h = 5t2 để suy ra t.
Từ hệ thức h = 5t2 để rút t theo h.
Lời giải chi tiết
a) Với h = 20 m, ta có 20 = 5t2 hay t2 = 4, suy ra t = 2 (giây) (do t > 0).
Với h = 10 m, ta có 10 = 5t2 hay t2 = 2, suy ra t = \(\sqrt 2 \approx 1,4\) (giây).
b) h = 5t2, suy ra \({t^2} = \frac{h}{5}\), suy ra \(t = \sqrt {\frac{h}{5}} \) (do t > 0).
Giải bài 12 trang 41 Sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1: Tổng quan
Bài 12 trang 41 Sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1 thuộc chương trình học Toán 9, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai để giải quyết các bài toán thực tế. Bài tập này yêu cầu học sinh phải nắm vững các khái niệm như hệ số góc, giao điểm của đồ thị hàm số, và điều kiện để hàm số đồng biến, nghịch biến.
Nội dung chi tiết bài 12
Bài 12 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Xác định hàm số bậc nhất. Học sinh cần xác định được hệ số góc và tung độ gốc của hàm số dựa vào các thông tin cho trước.
- Dạng 2: Tìm giao điểm của hai đường thẳng. Học sinh cần giải hệ phương trình để tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng.
- Dạng 3: Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số. Học sinh cần dựa vào hệ số góc để xác định tính đồng biến, nghịch biến của hàm số.
- Dạng 4: Ứng dụng hàm số vào giải quyết bài toán thực tế. Học sinh cần xây dựng mô hình toán học dựa trên các thông tin cho trước và sử dụng hàm số để giải quyết bài toán.
Lời giải chi tiết bài 12 trang 41
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài 12 trang 41 Sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1:
Câu a)
Đề bài: (Ví dụ về đề bài câu a)
Lời giải: (Giải thích chi tiết từng bước giải câu a, bao gồm cả việc áp dụng công thức và lý thuyết liên quan)
Câu b)
Đề bài: (Ví dụ về đề bài câu b)
Lời giải: (Giải thích chi tiết từng bước giải câu b, bao gồm cả việc áp dụng công thức và lý thuyết liên quan)
Câu c)
Đề bài: (Ví dụ về đề bài câu c)
Lời giải: (Giải thích chi tiết từng bước giải câu c, bao gồm cả việc áp dụng công thức và lý thuyết liên quan)
Mẹo giải bài tập hàm số bậc nhất và bậc hai
Để giải tốt các bài tập về hàm số bậc nhất và bậc hai, học sinh cần:
- Nắm vững các khái niệm cơ bản về hàm số, hệ số góc, tung độ gốc.
- Luyện tập thường xuyên các dạng bài tập khác nhau.
- Sử dụng các công cụ hỗ trợ như máy tính bỏ túi, phần mềm vẽ đồ thị.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Ví dụ minh họa thêm
Để hiểu rõ hơn về cách giải bài tập hàm số, chúng ta cùng xem xét một ví dụ sau:
Ví dụ: (Đưa ra một ví dụ bài tập tương tự và giải chi tiết)
Tổng kết
Bài 12 trang 41 Sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về hàm số bậc nhất và bậc hai. Hy vọng với lời giải chi tiết và các mẹo giải bài tập trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.
Bảng tóm tắt công thức liên quan
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| y = ax + b | Hàm số bậc nhất |
| a là hệ số góc | Xác định độ dốc của đường thẳng |
| b là tung độ gốc | Tọa độ giao điểm của đường thẳng với trục Oy |






























