Giải bài 5 trang 47 sách bài tập toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1
Giải bài 5 trang 47 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1
Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 9 của Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho bài 5 trang 47 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1.
Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.
Tính a) (sqrt {frac{{16}}{{121}}} ) b) (sqrt {4frac{{21}}{{25}}} ) c) (sqrt {frac{{6,4}}{{8,1}}} ) d) (frac{{sqrt {300} }}{{sqrt {27} }}) e) (frac{{sqrt 6 }}{{sqrt {150} }}) g) (sqrt {frac{3}{2}} :sqrt {frac{1}{{24}}} )
Đề bài
Tính
a) \(\sqrt {\frac{{16}}{{121}}} \)
b) \(\sqrt {4\frac{{21}}{{25}}} \)
c) \(\sqrt {\frac{{6,4}}{{8,1}}} \)
d) \(\frac{{\sqrt {300} }}{{\sqrt {27} }}\)
e) \(\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {150} }}\)
g) \(\sqrt {\frac{3}{2}} :\sqrt {\frac{1}{{24}}} \)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào: Với số thực a không âm và số thực b dương, ta có \(\sqrt {\frac{a}{b}} = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}\).
Lời giải chi tiết
a) \(\sqrt {\frac{{16}}{{121}}} = \frac{{\sqrt {16} }}{{\sqrt {121} }} = \frac{{\sqrt {{4^2}} }}{{\sqrt {{{11}^2}} }} = \frac{4}{{11}}.\)
b) \(\sqrt {4\frac{{21}}{{25}}} = \sqrt {\frac{{121}}{{25}}} = \frac{{\sqrt {{{11}^2}} }}{{\sqrt {{5^2}} }} = \frac{{11}}{5}.\)
c) \(\sqrt {\frac{{6,4}}{{8,1}}} = \sqrt {\frac{{64}}{{81}}} = \frac{{\sqrt {{8^2}} }}{{\sqrt {{9^2}} }} = \frac{8}{9}\).
d) \(\frac{{\sqrt {300} }}{{\sqrt {27} }} = \sqrt {\frac{{300}}{{27}}} = \sqrt {\frac{{100}}{9}} = \frac{{\sqrt {{{10}^2}} }}{{\sqrt {{3^2}} }} = \frac{{10}}{3}\) .
e) \(\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {150} }} = \sqrt {\frac{6}{{150}}} = \sqrt {\frac{1}{{25}}} = \frac{1}{{\sqrt {{5^2}} }} = \frac{1}{5}\).
g) \(\sqrt {\frac{3}{2}} :\sqrt {\frac{1}{{24}}} = \sqrt {\frac{3}{2}:\frac{1}{{24}}} = \sqrt {36} = \sqrt {{6^2}} = 6\).
Giải bài 5 trang 47 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1: Tổng quan
Bài 5 trang 47 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1 thuộc chương trình học về hàm số bậc nhất. Bài tập này tập trung vào việc xác định hệ số góc của đường thẳng và ứng dụng để giải các bài toán liên quan đến đồ thị hàm số.
Nội dung bài tập
Bài 5 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Xác định hệ số góc của đường thẳng khi biết phương trình.
- Xác định phương trình đường thẳng khi biết hệ số góc và một điểm thuộc đường thẳng.
- Xác định giao điểm của hai đường thẳng.
- Ứng dụng hàm số bậc nhất để giải các bài toán thực tế.
Lời giải chi tiết bài 5 trang 47
Câu a)
Đường thẳng có phương trình y = -2x + 3. Hệ số góc của đường thẳng này là -2.
Câu b)
Đường thẳng có phương trình y = 0.5x - 1. Hệ số góc của đường thẳng này là 0.5.
Câu c)
Đường thẳng có phương trình x = 2. Đây là đường thẳng song song với trục Oy, do đó hệ số góc không xác định.
Câu d)
Đường thẳng có phương trình y = 5. Đây là đường thẳng song song với trục Ox, do đó hệ số góc bằng 0.
Phương pháp giải bài tập hàm số bậc nhất
Để giải các bài tập về hàm số bậc nhất, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
- Khái niệm hàm số bậc nhất: y = ax + b (a ≠ 0).
- Hệ số góc a và ý nghĩa của nó.
- Cách xác định hệ số góc và tung độ gốc.
- Cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.
- Ứng dụng hàm số bậc nhất để giải các bài toán thực tế.
Ví dụ minh họa
Cho đường thẳng y = 2x - 1. Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng này với đường thẳng y = -x + 3.
Để tìm giao điểm, ta giải hệ phương trình:
| y = 2x - 1 | y = -x + 3 |
Thay y = 2x - 1 vào phương trình y = -x + 3, ta được:
2x - 1 = -x + 3
3x = 4
x = 4/3
Thay x = 4/3 vào phương trình y = 2x - 1, ta được:
y = 2 * (4/3) - 1 = 8/3 - 1 = 5/3
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là (4/3; 5/3).
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1. Ngoài ra, các em có thể tham khảo các bài giảng online và các tài liệu học tập khác trên Montoan.com.vn.
Kết luận
Bài 5 trang 47 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 1 là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về hàm số bậc nhất và ứng dụng của nó. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải bài tập được trình bày trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập tương tự.






























