Giải bài 2 trang 19 sách bài tập toán 8 - Chân trời sáng tạo
Giải bài 2 trang 19 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 2 trang 19 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi cung cấp các bước giải dễ hiểu, kèm theo giải thích chi tiết để học sinh nắm vững kiến thức.
Tìm giá trị của phân thức \(Q = \frac{{3x + 3y}}{{{x^2} - {y^2}}}\) tại: a) \(x = 2\) và \(y = 1\);
Đề bài
Tìm giá trị của phân thức \(Q = \frac{{3x + 3y}}{{{x^2} - {y^2}}}\) tại:
a) \(x = 2\) và \(y = 1\);
b) \(x = 2\) và \(y = - 2\);
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về giá trị của phân thức để tính: Để tính giá trị của phân thức bằng các giá trị cho trước của biến (thỏa mãn điều kiện xác định), ta thay các biến của phân thức bằng giá trị đã cho của chúng, rồi tính giá trị của biểu thức số nhận được.
Lời giải chi tiết
Điều kiện xác định: \({x^2} - {y^2} \ne 0\), hay \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) \ne 0\), tức là \(x \ne y,x \ne - y\)
a) Với \(x = 2\) và \(y = 1\) (thỏa mãn đkxđ) thì \(Q = \frac{{3.2 + 3.1}}{{{2^2} - {1^2}}} = \frac{9}{3} = 3\)
b) Ta thấy \(x = 2\) và \(y = - 2\) không thỏa mãn đkxđ nên Q không xác định tại \(x = 2\) và \(y = - 2\).
Giải bài 2 trang 19 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Bài 2 trang 19 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học Toán 8, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép toán với đa thức. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức để thực hiện các phép tính và rút gọn biểu thức. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các bài học tiếp theo trong chương trình.
Nội dung chi tiết bài 2 trang 19
Bài 2 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính đa thức khác nhau. Cụ thể, học sinh cần:
- Thực hiện phép cộng các đa thức.
- Thực hiện phép trừ các đa thức.
- Thực hiện phép nhân các đa thức.
- Thực hiện phép chia các đa thức (nếu có).
- Rút gọn các biểu thức đa thức.
Phương pháp giải bài 2 trang 19
Để giải bài 2 trang 19 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các bước sau:
- Xác định các đa thức cần thực hiện phép tính: Đọc kỹ đề bài để xác định rõ các đa thức cần cộng, trừ, nhân hoặc chia.
- Áp dụng các quy tắc: Sử dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức để thực hiện các phép tính. Lưu ý các quy tắc về dấu và bậc của đa thức.
- Rút gọn biểu thức: Sau khi thực hiện các phép tính, cần rút gọn biểu thức bằng cách gộp các hạng tử đồng dạng.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi hoàn thành bài tập, nên kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Thực hiện phép cộng hai đa thức sau: A = 2x2 + 3x - 1 và B = -x2 + 5x + 2
Giải:
A + B = (2x2 + 3x - 1) + (-x2 + 5x + 2) = (2x2 - x2) + (3x + 5x) + (-1 + 2) = x2 + 8x + 1
Ví dụ 2: Thực hiện phép nhân hai đa thức sau: C = x + 2 và D = x - 3
Giải:
C * D = (x + 2)(x - 3) = x(x - 3) + 2(x - 3) = x2 - 3x + 2x - 6 = x2 - x - 6
Lưu ý quan trọng
Khi thực hiện các phép tính với đa thức, học sinh cần chú ý:
- Luôn đặt các hạng tử đồng dạng ở cùng một vị trí để tránh nhầm lẫn.
- Sử dụng dấu ngoặc đơn để đảm bảo thứ tự thực hiện các phép tính.
- Kiểm tra kỹ các dấu âm và dương để tránh sai sót.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức về bài 2 trang 19, học sinh có thể tự giải các bài tập sau:
- Thực hiện phép cộng: (3x2 - 2x + 1) + (x2 + 4x - 3)
- Thực hiện phép trừ: (5x2 + x - 2) - (2x2 - 3x + 1)
- Thực hiện phép nhân: (x - 1)(x + 4)
- Rút gọn biểu thức: 2x(x - 3) + 5(x2 - 2x + 1)
Kết luận
Bài 2 trang 19 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về các phép toán với đa thức. Bằng cách nắm vững các quy tắc và phương pháp giải, học sinh có thể tự tin giải quyết các bài tập tương tự và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























