Giải bài 6 trang 7 sách bài tập toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2
Giải bài 6 trang 7 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 6 trang 7 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, cung cấp kiến thức chính xác, dễ hiểu và cập nhật liên tục.
Cho hàm số (fleft( x right) = a{x^4} - b{x^2} + x + 3) (a, b là hằng số). Cho biết (fleft( 2 right) = 17.) Tính (fleft( { - 2} right))
Đề bài
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} - b{x^2} + x + 3\) (a, b là hằng số). Cho biết \(f\left( 2 \right) = 17.\) Tính \(f\left( { - 2} \right)\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức giá trị của hàm số để tính: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), nếu ứng với \(x = a\) ta có \(y = f\left( a \right)\) thì \(f\left( a \right)\) được gọi là giá trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại \(x = a\)
Lời giải chi tiết
Ta có: \(f\left( 2 \right) \) \( = a{.2^4} - b{.2^2} + 2 + 3 \) \( = 16a - 4b + 5\)
\(f\left( { - 2} \right) \) \( = a.{\left( { - 2} \right)^4} - b.{\left( { - 2} \right)^2} - 2 + 3 \) \( = 16a - 4b + 5 - 4 \) \( = f\left( 2 \right) - 4\)
Mà \(f\left( 2 \right) \) \( = 17\) nên \(f\left( { - 2} \right) \) \( = 17 - 4 \) \( = 13\)
Giải bài 6 trang 7 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2: Tổng quan
Bài 6 trang 7 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2 thuộc chương trình học Toán 8, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép biến đổi đại số đơn giản. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức để rút gọn biểu thức và tìm giá trị của biểu thức tại một giá trị cụ thể của biến.
Nội dung chi tiết bài 6 trang 7
Bài 6 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, mỗi câu hỏi yêu cầu học sinh thực hiện một phép biến đổi đại số cụ thể. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Quy tắc cộng, trừ đa thức: Để cộng hoặc trừ hai đa thức, ta cộng hoặc trừ các hệ số của các đơn thức đồng dạng.
- Quy tắc nhân đa thức: Để nhân hai đa thức, ta nhân mỗi đơn thức của đa thức này với mỗi đơn thức của đa thức kia, sau đó cộng các đơn thức kết quả.
- Quy tắc chia đa thức: Để chia đa thức cho đa thức, ta thực hiện phép chia đa thức tương tự như phép chia số.
Hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi
Câu a: Rút gọn biểu thức 3x + 2y - x + 5y
Để rút gọn biểu thức này, ta thực hiện các bước sau:
- Kết hợp các đơn thức đồng dạng: (3x - x) + (2y + 5y)
- Thực hiện phép cộng: 2x + 7y
- Vậy, biểu thức được rút gọn là 2x + 7y.
Câu b: Tính giá trị của biểu thức 2x - 3y khi x = 1 và y = -2
Để tính giá trị của biểu thức này, ta thay x = 1 và y = -2 vào biểu thức:
2(1) - 3(-2) = 2 + 6 = 8
Vậy, giá trị của biểu thức là 8.
Câu c: Tìm x biết 5x - 10 = 0
Để tìm x, ta thực hiện các bước sau:
- Chuyển -10 sang vế phải: 5x = 10
- Chia cả hai vế cho 5: x = 2
- Vậy, x = 2.
Lưu ý khi giải bài tập
Khi giải bài tập về các phép biến đổi đại số, học sinh cần chú ý những điều sau:
- Đọc kỹ đề bài để xác định yêu cầu của bài tập.
- Nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức.
- Thực hiện các phép biến đổi đại số một cách cẩn thận, tránh sai sót.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về các phép biến đổi đại số, học sinh có thể làm thêm các bài tập tương tự sau:
- Rút gọn biểu thức: 4x + 3y - 2x + y
- Tính giá trị của biểu thức 3x + 2y khi x = -1 và y = 3
- Tìm x biết 2x + 5 = 11
Kết luận
Bài 6 trang 7 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về các phép biến đổi đại số. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin giải bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























