Giải bài 2 trang 60 sách bài tập toán 8 - Chân trời sáng tạo
Giải bài 2 trang 60 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2 trang 60 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp kiến thức toán học một cách dễ hiểu và hiệu quả.
Tứ giác ABCD có \(\widehat A + \widehat D = \widehat B + \widehat C\). Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang.
Đề bài
Tứ giác ABCD có \(\widehat A + \widehat D = \widehat B + \widehat C\). Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình thang để chứng minh: Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.
Lời giải chi tiết

Tứ giác ABCD có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {360^0}\)
Mà \(\widehat A + \widehat D = \widehat B + \widehat C\) nên \(2\left( {\widehat A + \widehat D} \right) = {360^0}\)
\(\widehat A + \widehat D = {180^0}\), suy ra AB//CD
Tứ giác ABCD có: AB//CD nên tứ giác ABCD là hình thang.
Giải bài 2 trang 60 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Bài 2 trang 60 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học Toán 8, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về hình học, cụ thể là các tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông. Mục tiêu của bài tập là giúp học sinh rèn luyện kỹ năng chứng minh, tính toán và giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến các hình này.
Nội dung chi tiết bài 2
Bài 2 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Chứng minh một tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi hoặc hình vuông. Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững các dấu hiệu nhận biết của từng loại hình. Ví dụ, một tứ giác là hình bình hành nếu hai cặp cạnh đối song song, hoặc một tứ giác là hình chữ nhật nếu có bốn góc vuông.
- Dạng 2: Tính độ dài các cạnh, số đo các góc của hình. Dựa vào các tính chất của từng loại hình, học sinh có thể tính toán các yếu tố cần tìm. Ví dụ, trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và chia nhau tại trung điểm.
- Dạng 3: Giải các bài toán thực tế liên quan đến các hình. Các bài toán này thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập
Để giúp các em hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập trong bài 2 trang 60 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo.
Bài 2.1
Đề bài: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của cạnh AB. Gọi F là giao điểm của DE và AC. Chứng minh rằng AF = 2FC.
Lời giải:
- Xét tam giác ABC, E là trung điểm của AB, DE cắt AC tại F. Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ABC với đường thẳng DE, ta có:
- (AE/EB) * (BD/DC) * (CF/FA) = 1
- Vì E là trung điểm của AB nên AE/EB = 1. Vì ABCD là hình bình hành nên BD/DC = 1. Suy ra:
- 1 * 1 * (CF/FA) = 1 => CF/FA = 1 => AF = 2FC (đpcm)
Bài 2.2
Đề bài: Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Chứng minh rằng OA = OB = OC = OD.
Lời giải:
- Vì ABCD là hình chữ nhật nên AC = BD và AC cắt BD tại O.
- Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và chia nhau tại trung điểm.
- Do đó, OA = OC = AC/2 và OB = OD = BD/2.
- Vì AC = BD nên OA = OC = OB = OD (đpcm)
Mẹo giải bài tập hiệu quả
Để giải các bài tập về hình học một cách hiệu quả, các em nên:
- Vẽ hình chính xác và đầy đủ.
- Nắm vững các định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết của từng loại hình.
- Sử dụng các định lý và tính chất đã học một cách linh hoạt.
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh và giải thích rõ ràng, logic.
Tổng kết
Bài 2 trang 60 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về các loại hình và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với lời giải chi tiết và các hướng dẫn trên, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập. Chúc các em học tốt!
| Hình | Tính chất |
|---|---|
| Hình bình hành | Hai cặp cạnh đối song song, hai cặp cạnh đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm. |
| Hình chữ nhật | Có bốn góc vuông, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm. |
| Hình thoi | Bốn cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm. |
| Hình vuông | Có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông, hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm. |






























