Giải bài 2 trang 29 sách bài tập toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2
Giải bài 2 trang 29 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2 trang 29 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2. Bài viết này được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của Montoan.com.vn, nhằm giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức và phương pháp giải bài tập.
Chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, cùng với các lưu ý quan trọng để các em có thể tự tin giải quyết các bài tập tương tự. Hãy cùng bắt đầu nhé!
Cho biết một nửa đàn bò đang gặm cỏ trên cánh đồng, \(\frac{1}{3}\) đàn bò đang nằm nghỉ gần đó, còn lại 4 con đang uống nước ở ao. Tính số bò hiện có trong đàn.
Đề bài
Cho biết một nửa đàn bò đang gặm cỏ trên cánh đồng, \(\frac{1}{3}\) đàn bò đang nằm nghỉ gần đó, còn lại 4 con đang uống nước ở ao. Tính số bò hiện có trong đàn.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình để giải bài:
Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
Gọi số bò trong đàn là x (con). Điều kiện: \(x \in \mathbb{N}*\).
Số con bò gặm cỏ là: \(\frac{1}{2}x\) (con)
Số con bò nằm nghỉ là: \(\frac{1}{3}x\) (con)
Theo đầu bài ta có phương trình: \(\frac{1}{2}x + \frac{1}{3}x + 4 = x\)
\(\frac{1}{6}x = 4\)
\(x = 24\) (thỏa mãn)
Vậy đàn bò có 24 con bò.
Giải bài 2 trang 29 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải
Bài 2 trang 29 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2 thuộc chương trình học về các phép biến đổi đơn giản với đa thức. Để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:
- Đa thức: Biểu thức đại số chứa các số, biến và các phép toán cộng, trừ, nhân, chia (với số khác 0) giữa chúng.
- Bậc của đa thức: Bậc của đa thức là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó.
- Thu gọn đa thức: Đa thức thu gọn là đa thức mà các hạng tử đồng dạng đã được cộng lại với nhau.
- Các phép toán với đa thức: Cộng, trừ, nhân đa thức.
Nội dung bài tập 2 trang 29
Bài tập 2 trang 29 yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân đa thức. Các bài tập thường được thiết kế để rèn luyện kỹ năng thu gọn đa thức và áp dụng các quy tắc về dấu trong các phép toán.
Hướng dẫn giải chi tiết bài 2 trang 29
Để giải bài 2 trang 29, chúng ta sẽ tiến hành theo các bước sau:
- Xác định các hạng tử đồng dạng: Tìm các hạng tử có cùng biến và số mũ.
- Thực hiện các phép toán cộng, trừ: Cộng hoặc trừ các hệ số của các hạng tử đồng dạng.
- Thực hiện phép nhân đa thức: Sử dụng quy tắc phân phối để nhân các đơn thức và đa thức.
- Thu gọn đa thức: Cộng các hạng tử đồng dạng để thu được đa thức thu gọn.
Ví dụ minh họa
Giả sử chúng ta có đa thức A = 2x2 + 3x - 1 và B = -x2 + 5x + 2. Để tính A + B, chúng ta thực hiện như sau:
A + B = (2x2 + 3x - 1) + (-x2 + 5x + 2) = (2x2 - x2) + (3x + 5x) + (-1 + 2) = x2 + 8x + 1
Lưu ý quan trọng
- Luôn chú ý đến dấu của các hạng tử khi thực hiện các phép toán.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi thu gọn đa thức để đảm bảo tính chính xác.
- Luyện tập thường xuyên để nắm vững các kỹ năng giải bài tập.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Bài 1 trang 29 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2
- Bài 3 trang 29 Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2
- Các bài tập tương tự trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo.
Kết luận
Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể trong bài viết này, các em học sinh đã có thể tự tin giải quyết bài 2 trang 29 sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo tập 2. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!
| Bài tập | Lời giải |
|---|---|
| Bài 2a | (Ví dụ lời giải chi tiết cho bài 2a) |
| Bài 2b | (Ví dụ lời giải chi tiết cho bài 2b) |






























