Giải bài 20 trang 13 sách bài tập toán 10 - Cánh diều
Giải bài 20 trang 13 Sách bài tập Toán 10 - Cánh Diều
Chào mừng bạn đến với Montoan.com.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho bài 20 trang 13 sách bài tập Toán 10 chương trình Cánh Diều. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức, hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất, giúp bạn chinh phục môn Toán một cách dễ dàng.
Cho tập hợp A gồm n phần tử và một số nguyên k với 1 ≤ k ≤ n. Mỗi tổ hợp chập k của n phần tử đó là:
Đề bài
Cho tập hợp A gồm n phần tử và một số nguyên k với 1 ≤ k ≤ n. Mỗi tổ hợp chập k của n phần tử đó là:
A. Tất cả kết quả của việc lấy k phần tử từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.
B. Một tập con gồm k phần tử được lấy ra từ n phần tử của A.
C. Một kết quả của việc lấy k phần tử từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.
D. Tất cả tập con gồm k phần tử được lấy ra từ n phần tử của A.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng định nghĩa tổ hợp để tìm câu đúng
Lời giải chi tiết
Cho tập hợp A gồm n phần tử và một số nguyên k với 1 ≤ k ≤ n.
Mỗi tập con gồm k phần tử được lấy ra từ n phần tử của A được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử đó.
® Chọn B
Giải bài 20 trang 13 Sách bài tập Toán 10 - Cánh Diều: Tổng quan
Bài 20 trang 13 sách bài tập Toán 10 Cánh Diều thuộc chương trình học về vectơ trong mặt phẳng. Bài tập này tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về phép cộng, phép trừ vectơ, tích của một số với vectơ, và các tính chất của các phép toán này để giải quyết các bài toán cụ thể.
Nội dung chi tiết bài 20
Bài 20 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Thực hiện các phép toán vectơ: Bài tập yêu cầu thực hiện các phép cộng, trừ vectơ, tích của một số với vectơ dựa trên các thông tin đã cho về tọa độ của vectơ.
- Dạng 2: Chứng minh đẳng thức vectơ: Bài tập yêu cầu chứng minh một đẳng thức vectơ nào đó bằng cách sử dụng các tính chất của các phép toán vectơ.
- Dạng 3: Tìm tọa độ của vectơ: Bài tập yêu cầu tìm tọa độ của một vectơ dựa trên các thông tin đã cho về các vectơ khác và các phép toán liên quan.
- Dạng 4: Ứng dụng vectơ vào hình học: Bài tập yêu cầu sử dụng kiến thức về vectơ để giải quyết các bài toán liên quan đến hình học, chẳng hạn như chứng minh các điểm thẳng hàng, song song, vuông góc.
Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập
Bài 20.1
Cho hai vectơ a = (2; -1) và b = (-3; 4). Tính a + b.
Giải:
a + b = (2 + (-3); -1 + 4) = (-1; 3)
Bài 20.2
Cho hai vectơ a = (1; 5) và b = (0; -2). Tính 2a - b.
Giải:
2a = (2 * 1; 2 * 5) = (2; 10)
2a - b = (2 - 0; 10 - (-2)) = (2; 12)
Bài 20.3
Cho ba điểm A(1; 2), B(3; 4), C(5; 6). Chứng minh rằng A, B, C thẳng hàng.
Giải:
Ta có AB = (3 - 1; 4 - 2) = (2; 2) và AC = (5 - 1; 6 - 2) = (4; 4)
Vì AC = 2AB nên vectơ AC cùng phương với vectơ AB. Hơn nữa, A, B, C cùng nằm trên đường thẳng đi qua A và có vectơ chỉ phương là AB. Vậy A, B, C thẳng hàng.
Lưu ý khi giải bài tập vectơ
- Nắm vững các định nghĩa và tính chất của các phép toán vectơ.
- Sử dụng đúng công thức tính tọa độ của vectơ.
- Chú ý đến dấu của các tọa độ vectơ.
- Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Mở rộng kiến thức
Để hiểu sâu hơn về vectơ, bạn có thể tìm hiểu thêm về:
- Tích vô hướng của hai vectơ.
- Ứng dụng của vectơ trong giải hình học.
- Vectơ trong không gian.
Kết luận
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, bạn đã có thể tự tin giải bài 20 trang 13 sách bài tập Toán 10 Cánh Diều. Chúc bạn học tập tốt và đạt kết quả cao!






























