Giải bài 32 trang 16 sách bài tập toán 10 - Cánh diều
Giải bài 32 trang 16 Sách bài tập Toán 10 - Cánh Diều
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 32 trang 16 Sách bài tập Toán 10 - Cánh Diều. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và áp dụng vào các bài tập tương tự.
Chúng tôi cung cấp các bước giải rõ ràng, dễ hiểu, kèm theo các lưu ý quan trọng để đảm bảo bạn nắm vững kiến thức.
Khai triển các biểu thức sau:
Đề bài
Khai triển các biểu thức sau:
a) \({(4x + 1)^4}\) b) \({(5x - 3)^4}\) c) \({\left( {\frac{1}{3}x + 5} \right)^5}\) d) \({\left( {3x - \frac{1}{3}} \right)^5}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng các công thức khai triển:




Lời giải chi tiết
a) Ta có:


b) Ta có:


c) Ta có:


d) Ta có:


Giải bài 32 trang 16 Sách bài tập Toán 10 - Cánh Diều: Tổng quan
Bài 32 trang 16 Sách bài tập Toán 10 - Cánh Diều thuộc chương trình học Toán 10, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về vectơ trong không gian để giải quyết các bài toán hình học. Bài tập này thường yêu cầu học sinh phải hiểu rõ các khái niệm như vectơ, phép cộng, phép trừ vectơ, tích của một số với vectơ, và các tính chất của chúng.
Nội dung chi tiết bài 32
Bài 32 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Xác định các vectơ: Yêu cầu học sinh xác định các vectơ từ hình vẽ hoặc từ các điểm cho trước.
- Dạng 2: Thực hiện các phép toán vectơ: Tính tổng, hiệu của các vectơ, tính tích của một số với vectơ.
- Dạng 3: Chứng minh đẳng thức vectơ: Sử dụng các tính chất của vectơ để chứng minh các đẳng thức vectơ.
- Dạng 4: Ứng dụng vectơ vào hình học: Giải các bài toán liên quan đến hình học phẳng hoặc không gian bằng cách sử dụng vectơ.
Lời giải chi tiết bài 32 trang 16
Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài 32, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng phần của bài tập. (Ở đây sẽ là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong bài 32, bao gồm các bước giải, giải thích và kết luận. Ví dụ:)
Câu a)
Đề bài: Cho hình bình hành ABCD. Tìm vectơ tổng của \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}.
Lời giải:
Vì ABCD là hình bình hành nên \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}. Vậy vectơ tổng của \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} là \overrightarrow{AC}.
Câu b)
Đề bài: Cho hai điểm A và B. Tìm điểm M sao cho \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \overrightarrow{0}.
Lời giải:
Điều kiện \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \overrightarrow{0} tương đương với M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Vậy M là trung điểm của AB.
Các lưu ý khi giải bài tập về vectơ
Khi giải các bài tập về vectơ, học sinh cần lưu ý những điều sau:
- Nắm vững các định nghĩa và tính chất của vectơ.
- Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vectơ một cách chính xác.
- Biết cách biểu diễn vectơ trong hệ tọa độ.
- Vận dụng các kiến thức về vectơ vào giải quyết các bài toán hình học.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về vectơ, học sinh có thể làm thêm các bài tập tương tự sau:
- Bài 33 trang 16 Sách bài tập Toán 10 - Cánh Diều
- Bài 34 trang 16 Sách bài tập Toán 10 - Cánh Diều
- Các bài tập vận dụng trong sách giáo khoa Toán 10
Kết luận
Bài 32 trang 16 Sách bài tập Toán 10 - Cánh Diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về vectơ và các phép toán vectơ. Hy vọng với lời giải chi tiết và các lưu ý trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập tương tự.
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Vectơ | Một đoạn thẳng có hướng. |
| Phép cộng vectơ | Quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác. |
| Tích của một số với vectơ | Làm thay đổi độ dài của vectơ. |
| Bảng tóm tắt các khái niệm quan trọng. | |






























