Giải bài 4.26 trang 70 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức
Giải bài 4.26 trang 70 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 4.26 trang 70 sách giáo khoa Toán 10 Kết nối tri thức. Bài tập này thuộc chương trình học Toán 10, tập trung vào việc vận dụng kiến thức về vectơ để giải quyết các bài toán hình học.
Chúng tôi cung cấp phương pháp giải bài tập rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.
Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có
Đề bài
Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có:
\(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = 3M{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+) \(M{A^2} = {\overrightarrow {MA} ^2}\)
+) Với 3 điểm M, A, G bất kì ta có: \(\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} = \overrightarrow {MA} \)
+) G là trọng tâm tam giác ABC thì: \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \)
Lời giải chi tiết
Ta có:
\(\begin{array}{l}M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = {\overrightarrow {MA} ^2} + {\overrightarrow {MB} ^2} + {\overrightarrow {MC} ^2}\\ = {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} } \right)^2}\\ = {\overrightarrow {MG} ^2} + 2\overrightarrow {MG} .\overrightarrow {GA} + {\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {MG} ^2} + 2\overrightarrow {MG} .\overrightarrow {GB} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {MG} ^2} + 2\overrightarrow {MG} .\overrightarrow {GC} + {\overrightarrow {GC} ^2}\\ = 3{\overrightarrow {MG} ^2} + 2\overrightarrow {MG} .\left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) + {\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\\ = 3{\overrightarrow {MG} ^2} + 2\overrightarrow {MG} .\overrightarrow 0 + {\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\end{array}\)
( do G là trọng tâm tam giác ABC)
\(\begin{array}{l} = 3{\overrightarrow {MG} ^2} + {\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\\ = 3M{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\end{array}\) (đpcm).
Giải bài 4.26 trang 70 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức: Hướng dẫn chi tiết
Bài 4.26 trang 70 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tích vô hướng của hai vectơ để chứng minh một số tính chất hình học. Để giải bài tập này, chúng ta cần nắm vững định nghĩa, tính chất của tích vô hướng và các công thức liên quan.
Tóm tắt lý thuyết cần thiết
- Định nghĩa tích vô hướng: Tích vô hướng của hai vectơ \vec{a}" và \vec{b}" là một số thực, ký hiệu \vec{a} \cdot \vec{b}", được tính bởi công thức: \vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| |\vec{b}| \cos(\theta)", trong đó \theta" là góc giữa hai vectơ \vec{a}" và \vec{b}".
- Tính chất của tích vô hướng:
- \vec{a} \cdot \vec{b} = \vec{b} \cdot \vec{a}"
- \vec{a} \cdot (\vec{b} + \vec{c}) = \vec{a} \cdot \vec{b} + \vec{a} \cdot \vec{c}"
- k(\vec{a}) \cdot \vec{b} = k(\vec{a} \cdot \vec{b})", với k là một số thực.
- Ứng dụng của tích vô hướng:
- Chứng minh hai vectơ vuông góc: \vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0"
- Tính góc giữa hai vectơ.
- Tính độ dài của một vectơ.
Phân tích bài 4.26 trang 70 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức
Để giải bài 4.26, chúng ta cần đọc kỹ đề bài, xác định các vectơ liên quan và sử dụng các tính chất của tích vô hướng để chứng minh các đẳng thức hoặc mối quan hệ hình học được yêu cầu. Thông thường, bài tập này sẽ yêu cầu chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông hoặc hình bình hành.
Lời giải chi tiết bài 4.26 trang 70 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức
(Nội dung lời giải chi tiết bài 4.26 sẽ được trình bày tại đây, bao gồm các bước giải, hình vẽ minh họa và giải thích rõ ràng. Ví dụ:)
Bài 4.26: Cho hình bình hành ABCD. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh rằng \vec{AM} \perp \vec{CD}".
Lời giải:
- Gọi \vec{AB} = \vec{a}" và \vec{AD} = \vec{b}".
- Biểu diễn \vec{AM}" theo \vec{a}" và \vec{b}": \vec{AM} = \vec{AB} + \vec{BM} = \vec{a} + \frac{1}{2}\vec{BC} = \vec{a} + \frac{1}{2}\vec{AD} = \vec{a} + \frac{1}{2}\vec{b}".
- Biểu diễn \vec{CD}" theo \vec{a}" và \vec{b}": \vec{CD} = \vec{BA} + \vec{AD} = -\vec{a} + \vec{b}".
- Tính tích vô hướng \vec{AM} \cdot \vec{CD}": \vec{AM} \cdot \vec{CD} = (\vec{a} + \frac{1}{2}\vec{b}) \cdot (-\vec{a} + \vec{b}) = -|\vec{a}|^2 + \vec{a} \cdot \vec{b} - \frac{1}{2}|\vec{b}|^2 + \frac{1}{2}\vec{b} \cdot \vec{b} = -|\vec{a}|^2 + \vec{a} \cdot \vec{b} - \frac{1}{2}|\vec{b}|^2 + \frac{1}{2}|\vec{b}|^2 = -|\vec{a}|^2 + \vec{a} \cdot \vec{b}".
- Để chứng minh \vec{AM} \perp \vec{CD}", ta cần chứng minh \vec{AM} \cdot \vec{CD} = 0", tức là -|\vec{a}|^2 + \vec{a} \cdot \vec{b} = 0". Điều này chỉ đúng khi \vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}|^2", tức là \cos(\theta) = 1", với \theta" là góc giữa \vec{a}" và \vec{b}". Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng đúng.
- (Tiếp tục phân tích và đưa ra kết luận chính xác dựa trên điều kiện của hình bình hành ABCD).
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về tích vô hướng và ứng dụng trong giải toán hình học, bạn có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự trong SGK Toán 10 – Kết nối tri thức và các tài liệu tham khảo khác.
Kết luận
Bài 4.26 trang 70 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về tích vô hướng và ứng dụng của nó trong việc giải quyết các bài toán hình học. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các bạn học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























