Giải bài 5 trang 79 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều
Giải bài 5 trang 79 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 5 trang 79 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và nắm vững kiến thức toán học.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
a) Biết rằng với
Đề bài
a) Biết rằng với x = 3 thì hàm số y = 2x + b có giá trị là 11. Tìm b và vẽ đồ thị của hàm số với giá trị b vừa tìm được.
b) Biết rằng đồ thị của hàm số y = ax + 6 đi qua điểm A (-2; 2). Tìm a và vẽ đồ thị hàm số với giá trị a vừa tìm được.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Thay x = 6; y = 11 vào hàm số y = 2x = b để tìm ra b
b) Thay tọa độ điểm A(-2; 2) vào hàm số y = ax + b để tìm ra a
Lời giải chi tiết
a) Vì x = 3 thì hàm số y = 2x + b có giá trị bằng 11 nên thay x = 3, y = 11 vào hàm số y = 2x = b, ta được:
\(11 = 2.3 + b \Rightarrow b = 5\)
Vậy hàm số đã cho là: y = 2x + 5
* Vẽ đồ thị hàm số y = 2x + 5
Cho x = 0 thì y = 5, ta được điểm A(0; 5) thuộc đồ thị hàm số y = 2x + 5
Cho x = -1 thì y = 3, ta được điểm B(-1; 3) thuộc đồ thị hàm số y = 2x + 5
Vậy đồ thị hàm số y = 2x + 5 là đường thẳng đi qua hai điểm A(0; 5) và B(-1; 3)

b) Thay tọa độ điểm A(-2; 2) vào hàm số y = ax + 6 ta được:
2 = a.(-2) + b suy ra a = 2
Hàm số đã cho là: y = 2x + 6
Vẽ đồ thị hàm số y = 2x + 6
- Cho x = 0 thì y = 6 ta được điểm C(0; 6) thuộc đồ thị hàm số y = 2x + 6
- Cho y = 0 thì x = -3, ta được điểm D(-3; 0) thuộc đồ thị hàm số y = 2x + 6
Vậy đồ thị hàm số y = 2x + 6 là đường thẳng đi qua điểm C(0; 6) và D(-3; 0)

Giải bài 5 trang 79 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều: Tổng quan
Bài 5 trang 79 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều thuộc chương trình học Toán 8, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức đã học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương để giải quyết các bài toán thực tế. Bài tập này yêu cầu học sinh phải hiểu rõ các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hai hình này.
Nội dung bài tập
Bài 5 trang 79 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật khi biết các kích thước.
- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương khi biết độ dài cạnh.
- Giải các bài toán có liên quan đến hình hộp chữ nhật và hình lập phương trong thực tế.
Phương pháp giải bài tập
Để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các bước sau:
- Xác định đúng hình dạng của vật thể trong bài toán (hình hộp chữ nhật hay hình lập phương).
- Tìm kiếm các thông tin cần thiết để áp dụng công thức (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, cạnh).
- Áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích một cách chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả và đảm bảo rằng đơn vị đo lường là phù hợp.
Lời giải chi tiết bài 5 trang 79 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài 5 trang 79 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều:
Câu a)
Đề bài: Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 4cm và chiều cao 3cm.
Lời giải:
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: 2(a + b)h, trong đó a là chiều dài, b là chiều rộng và h là chiều cao.
Thay số vào công thức, ta có: 2(5 + 4) * 3 = 2 * 9 * 3 = 54 (cm2)
Vậy diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 54cm2.
Câu b)
Đề bài: Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 4cm và chiều cao 3cm.
Lời giải:
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: 2(ab + ah + bh), trong đó a là chiều dài, b là chiều rộng và h là chiều cao.
Thay số vào công thức, ta có: 2(5*4 + 5*3 + 4*3) = 2(20 + 15 + 12) = 2 * 47 = 94 (cm2)
Vậy diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 94cm2.
Câu c)
Đề bài: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 4cm và chiều cao 3cm.
Lời giải:
Thể tích của hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: a * b * h, trong đó a là chiều dài, b là chiều rộng và h là chiều cao.
Thay số vào công thức, ta có: 5 * 4 * 3 = 60 (cm3)
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật là 60cm3.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập tương tự sau:
- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương có cạnh 6cm.
- Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 8dm, chiều rộng 5dm và chiều cao 4dm. Tính thể tích của bể nước.
Kết luận
Bài 5 trang 79 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ và vận dụng các kiến thức về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải bài tập được trình bày trên đây, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán tương tự.






























