Giải bài 2 trang 73 SGK Toán 8 – Cánh diều
Giải bài 2 trang 73 SGK Toán 8 – Cánh diều
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 2 trang 73 sách giáo khoa Toán 8 – Cánh diều. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 8 hiện hành.
Cho
Đề bài
Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) và \(AB = 4,BC = 6,CA = 5,MN = 5\). Tính độ dài các cạnh NP, PM.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào định lý tam giác đồng dạng để tính các cạnh.
Lời giải chi tiết
Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) nên:
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{CA}}{{PM}}\\ \Rightarrow \frac{4}{5} = \frac{6}{{NP}} = \frac{5}{{PM}}\\ \Rightarrow NP = \frac{{15}}{2};\,\,PM = \frac{{25}}{4}\end{array}\)
Giải bài 2 trang 73 SGK Toán 8 – Cánh diều: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải
Bài 2 trang 73 SGK Toán 8 – Cánh diều thuộc chương trình học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về:
- Hình hộp chữ nhật: Định nghĩa, các yếu tố (mặt, cạnh, đỉnh), tính chất đối xứng.
- Hình lập phương: Định nghĩa, các yếu tố, tính chất đối xứng.
- Thể tích hình hộp chữ nhật: V = a.b.c (a, b, c là ba kích thước của hình hộp).
- Thể tích hình lập phương: V = a3 (a là cạnh của hình lập phương).
- Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật: Sxq = 2(a+b)h (a, b là chiều dài, chiều rộng; h là chiều cao).
- Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật: Stp = Sxq + 2ab.
- Diện tích toàn phần hình lập phương: Stp = 6a2.
Nội dung bài tập 2 trang 73 SGK Toán 8 – Cánh diều
Bài tập 2 yêu cầu học sinh tính thể tích của các hình hộp chữ nhật và hình lập phương khi biết kích thước các cạnh. Để giải bài tập này, học sinh cần:
- Xác định đúng hình dạng của vật thể (hình hộp chữ nhật hay hình lập phương).
- Xác định các kích thước cần thiết (chiều dài, chiều rộng, chiều cao hoặc cạnh).
- Áp dụng công thức tính thể tích tương ứng để tính toán.
- Kiểm tra lại kết quả và đơn vị đo.
Lời giải chi tiết bài 2 trang 73 SGK Toán 8 – Cánh diều
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập 2:
Câu a)
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 4cm và chiều cao 3cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Lời giải:
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: V = 5cm * 4cm * 3cm = 60cm3
Câu b)
Cho hình lập phương có cạnh 6cm. Tính thể tích của hình lập phương đó.
Lời giải:
Thể tích của hình lập phương là: V = 6cm3 = 216cm3
Câu c)
Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2m, chiều rộng 0,8m và chiều cao 1m. Tính thể tích của bể nước đó.
Lời giải:
Thể tích của bể nước là: V = 1,2m * 0,8m * 1m = 0,96m3
Mở rộng và bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập tương tự. Ví dụ:
- Tính thể tích của một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m và chiều cao 4m.
- Tính thể tích của một hộp quà hình lập phương có cạnh 10cm.
- Một thùng đựng hàng hình hộp chữ nhật có thể tích 2m3, chiều dài 2m và chiều rộng 1m. Tính chiều cao của thùng.
Lưu ý khi giải bài tập về thể tích
Khi giải bài tập về thể tích, học sinh cần chú ý:
- Đảm bảo các kích thước được đưa ra cùng một đơn vị đo. Nếu không, cần đổi đơn vị trước khi tính toán.
- Kiểm tra lại kết quả và đơn vị đo để đảm bảo tính chính xác.
- Hiểu rõ ý nghĩa của thể tích trong thực tế để áp dụng vào các bài toán thực tế.
Kết luận
Bài 2 trang 73 SGK Toán 8 – Cánh diều là một bài tập cơ bản về thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Việc nắm vững lý thuyết và phương pháp giải sẽ giúp học sinh tự tin giải quyết các bài toán tương tự. Montoan.com.vn hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích và giúp bạn học tốt môn Toán 8.






























