Giải bài 2 trang 50 SGK Toán 8 – Cánh diều
Giải bài 2 trang 50 SGK Toán 8 – Cánh diều
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2 trang 50 SGK Toán 8 – Cánh diều trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập, nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
Giải các phương trình:
Đề bài
Giải các phương trình:
a) \(7x + 21 = 0\);
b) \( - 5x + 35 = 0\);
c) \( - \frac{1}{4}x - 1 = 0\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các quy tắc chuyển dấu và quy tắc nhân để giải các phương trình.
Lời giải chi tiết
a)
\(\begin{array}{l}7x + 21 = 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,7x = - 21\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \left( { - 21} \right):7\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = - 3\end{array}\)
Vậy \(x = - 3\) là nghiệm của phương trình \(7x + 21 = 0\).
b)
\(\begin{array}{l} - 5x + 35 = 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\, - 5x = - 35\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \left( { - 35} \right):\left( { - 5} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 7\end{array}\)
Vậy \(x = 7\) là nghiệm của phương trình \( - 5x + 35 = 0\).
c)
\(\begin{array}{l} - \frac{1}{4}x - 1 = 0\\ - \frac{1}{4}x = 1\\x = 1:\left( { - \frac{1}{4}} \right)\\x = - 4\end{array}\)
Vậy \(x = - 4\) là nghiệm của phương trình \( - \frac{1}{4}x - 1 = 0\).
Giải bài 2 trang 50 SGK Toán 8 – Cánh diều: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải
Bài 2 trang 50 SGK Toán 8 – Cánh diều thuộc chương trình học Toán 8, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về hình hộp chữ nhật và hình lập phương để giải quyết các bài toán thực tế. Để giải quyết bài toán này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như:
- Hình hộp chữ nhật: Các yếu tố của hình hộp chữ nhật (chiều dài, chiều rộng, chiều cao), thể tích hình hộp chữ nhật (V = a.b.c).
- Hình lập phương: Các yếu tố của hình lập phương (cạnh), thể tích hình lập phương (V = a3).
- Đơn vị đo thể tích: Các đơn vị đo thể tích thường gặp (cm3, m3, dm3) và cách chuyển đổi giữa các đơn vị này.
Phân tích bài toán và hướng dẫn giải
Bài 2 trang 50 SGK Toán 8 – Cánh diều thường yêu cầu học sinh tính thể tích của các hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương trong các tình huống cụ thể. Để giải bài toán này, các em cần:
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
- Vẽ hình minh họa (nếu cần thiết): Việc vẽ hình minh họa sẽ giúp các em hình dung rõ hơn về bài toán và dễ dàng tìm ra phương pháp giải.
- Áp dụng công thức: Sử dụng các công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương để tính toán.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả tính toán là hợp lý và phù hợp với đơn vị đo đã cho.
Ví dụ minh họa giải bài 2 trang 50 SGK Toán 8 – Cánh diều
Ví dụ: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1.5m và chiều cao 1m. Tính thể tích của bể nước đó.
Giải:
Thể tích của bể nước là: V = 2m . 1.5m . 1m = 3m3
Vậy, thể tích của bể nước là 3m3.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Một hình lập phương có cạnh 5cm. Tính thể tích của hình lập phương đó.
- Một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m và chiều cao 4m. Tính thể tích của phòng học đó.
- Một thùng đựng nước hình hộp chữ nhật có thể tích 120 lít. Biết chiều dài và chiều rộng của thùng là 50cm và 40cm. Tính chiều cao của thùng.
Lưu ý khi giải bài tập về thể tích
Khi giải bài tập về thể tích, các em cần chú ý:
- Đảm bảo rằng tất cả các kích thước đều được đo bằng cùng một đơn vị. Nếu không, các em cần chuyển đổi các đơn vị về cùng một đơn vị trước khi tính toán.
- Kiểm tra lại kết quả tính toán để đảm bảo rằng kết quả là hợp lý và phù hợp với đơn vị đo đã cho.
- Sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính phức tạp.
Kết luận
Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải bài 2 trang 50 SGK Toán 8 – Cánh diều một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!
| Hình | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hình hộp chữ nhật | V = a.b.c | a = 2m, b = 1.5m, c = 1m => V = 3m3 |
| Hình lập phương | V = a3 | a = 5cm => V = 125cm3 |






























