Giải bài 2 trang 35 sách bài tập toán 10 - Chân trời sáng tạo
Giải bài 2 trang 35 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 2 trang 35 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi cung cấp các bước giải dễ hiểu, kèm theo giải thích chi tiết để bạn nắm vững kiến thức.
Đường thẳng 4x + 3y = 12 và hai trục tọa độ chia mặt phẳng Oxy thành các miền như hình 5. Hãy tìm hệ bất phương trình có miền nghiệm là miền B (kể cả bờ)
Đề bài
Đường thẳng \(4x + 3y = 12\) và hai trục tọa độ chia mặt phẳng Oxy thành các miền như hình 5. Hãy tìm hệ bất phương trình có miền nghiệm là miền B (kể cả bờ)

Lời giải chi tiết
Miền B là miền nghiệm của hệ bất phương trình, suy ra gốc tọa độ không là nghiệm của hệ
Từ đó ta có 2 bất phương trình của hệ là \(x > 0,y > 0\)
Mặt khác gốc tọa độ nằm bên trái của đường thẳng \(4x + 3y = 12\) không thuộc miền nghiệm của hệ nên ta có thêm bất phương trình của hệ là \(4x + 3y \ge 12\)
Vậy miền B là miền nghiệm của hệ bất phương trình sau đây \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\\4x + 3y \ge 12\end{array} \right.\)
Giải bài 2 trang 35 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Bài 2 trang 35 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học về tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các khái niệm như tập hợp, phần tử của tập hợp, tập con, tập rỗng, và các phép toán hợp, giao, hiệu, bù để giải quyết các bài toán cụ thể.
Nội dung chi tiết bài 2 trang 35
Bài 2 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Xác định các tập hợp: Cho các tập hợp A, B, C, yêu cầu xác định các tập hợp con, tập hợp bằng nhau, hoặc kiểm tra một phần tử có thuộc một tập hợp hay không.
- Thực hiện các phép toán trên tập hợp: Tính A ∪ B, A ∩ B, A \ B, CA (phần bù của A trong tập U).
- Giải các bài toán ứng dụng: Sử dụng kiến thức về tập hợp để giải quyết các bài toán thực tế, ví dụ như bài toán về khảo sát sở thích của học sinh.
Lời giải chi tiết bài 2 trang 35
Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài 2 trang 35, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng câu hỏi:
Câu a)
Đề bài: Cho A = {1; 2; 3; 4} và B = {3; 4; 5; 6}. Tìm A ∪ B.
Lời giải: A ∪ B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A hoặc B (hoặc cả hai). Do đó, A ∪ B = {1; 2; 3; 4; 5; 6}.
Câu b)
Đề bài: Cho A = {1; 2; 3; 4} và B = {3; 4; 5; 6}. Tìm A ∩ B.
Lời giải: A ∩ B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc cả A và B. Do đó, A ∩ B = {3; 4}.
Câu c)
Đề bài: Cho A = {1; 2; 3; 4} và B = {3; 4; 5; 6}. Tìm A \ B.
Lời giải: A \ B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B. Do đó, A \ B = {1; 2}.
Câu d)
Đề bài: Cho A = {1; 2; 3; 4} và U = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}. Tìm CA.
Lời giải: CA là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A. Do đó, CA = {5; 6; 7}.
Mẹo giải bài tập về tập hợp
- Hiểu rõ định nghĩa: Nắm vững định nghĩa của các khái niệm như tập hợp, phần tử, tập con, tập rỗng, hợp, giao, hiệu, bù.
- Sử dụng sơ đồ Venn: Sơ đồ Venn là một công cụ hữu ích để minh họa các tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ứng dụng của kiến thức về tập hợp
Kiến thức về tập hợp có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, như:
- Toán học: Tập hợp là nền tảng của nhiều khái niệm toán học khác, như hàm số, quan hệ, logic.
- Khoa học máy tính: Tập hợp được sử dụng để biểu diễn dữ liệu và các thuật toán.
- Thống kê: Tập hợp được sử dụng để phân tích dữ liệu và đưa ra các kết luận.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về tập hợp, các em có thể làm thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo hoặc trên các trang web học toán online.
Kết luận
Bài 2 trang 35 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Hy vọng với lời giải chi tiết và các mẹo giải bài tập mà Montoan.com.vn cung cấp, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























