Giải bài 4 trang 80 sách bài tập toán 10 - Chân trời sáng tạo
Giải bài 4 trang 80 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 4 trang 80 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi cung cấp các bước giải dễ hiểu, kèm theo giải thích chi tiết để bạn nắm vững kiến thức.
Trong các đẳng thức sau đây đẳng thức nào đúng?
Đề bài
Trong các đẳng thức sau đây đẳng thức nào đúng?
A. \(\sin 150^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
B. \(\cos 150^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
C. \(\tan 150^\circ = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
D. \(\cot 150^\circ = \sqrt 3 \)
Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lời giải chi tiết
Tra bảng giá trị lượng giác một số góc đặc biệt ta có \(\tan 150^\circ = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
Chọn C.
Giải bài 4 trang 80 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Bài 4 trang 80 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học về vectơ trong mặt phẳng. Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức về phép cộng, trừ vectơ, tích của một số với vectơ, và các tính chất của các phép toán này để giải quyết các bài toán liên quan đến hình học và đại số.
Nội dung chi tiết bài 4
Bài 4 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Thực hiện các phép toán vectơ: Tính tổng, hiệu của hai vectơ, tính tích của một số với vectơ.
- Dạng 2: Chứng minh đẳng thức vectơ: Sử dụng các tính chất của phép cộng, trừ vectơ, tích của một số với vectơ để chứng minh các đẳng thức vectơ cho trước.
- Dạng 3: Ứng dụng vectơ vào hình học: Giải các bài toán liên quan đến hình học phẳng bằng phương pháp vectơ, ví dụ như chứng minh các điểm thẳng hàng, song song, vuông góc, hoặc tính độ dài đoạn thẳng, diện tích hình.
Lời giải chi tiết bài 4 trang 80
Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài 4 trang 80 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo, chúng tôi xin trình bày lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập:
Câu a)
Đề bài: Cho hai vectơ a và b. Tìm vectơ c sao cho a + b = c.
Lời giải:
Để tìm vectơ c, ta thực hiện phép cộng vectơ a và b theo quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác. Kết quả của phép cộng vectơ là một vectơ mới c có:
- Hướng: Hướng của vectơ c là hướng của đường chéo của hình bình hành tạo bởi hai vectơ a và b.
- Độ dài: Độ dài của vectơ c bằng độ dài của đường chéo đó.
Ví dụ, nếu a = (1, 2) và b = (3, 4), thì c = a + b = (1+3, 2+4) = (4, 6).
Câu b)
Đề bài: Cho vectơ a = (x, y). Tìm vectơ b sao cho a - b = (0, 0).
Lời giải:
Để tìm vectơ b, ta thực hiện phép trừ vectơ a và b. Theo đề bài, kết quả của phép trừ vectơ là vectơ không (0, 0). Điều này có nghĩa là a = b.
Vậy, vectơ b = (x, y).
Lưu ý khi giải bài tập về vectơ
Khi giải các bài tập về vectơ, các em cần lưu ý những điều sau:
- Nắm vững các định nghĩa và tính chất của vectơ.
- Hiểu rõ quy tắc cộng, trừ vectơ và tích của một số với vectơ.
- Sử dụng các công cụ hình học để minh họa và kiểm tra kết quả.
- Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
Kết luận
Bài 4 trang 80 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về vectơ. Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em sẽ tự tin hơn khi giải bài tập này và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























