Giải bài 4 trang 18 sách bài tập toán 10 - Chân trời sáng tạo
Giải bài 4 trang 18 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 4 trang 18 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và áp dụng vào các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp nội dung chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 10 hiện hành.
Mệnh đề nào sau đây sai?
Đề bài
Mệnh đề nào sau đây sai?
(1) \(\emptyset \in \left\{ 0 \right\}\)
(2) \(\left\{ 1 \right\} \subset \left\{ {0;1;2} \right\}\)
(3) \(\left\{ 0 \right\} = \emptyset \)
(4) \(\left\{ 0 \right\} \subset \left\{ {x\left| {{x^2} = x} \right.} \right\}\)
A. (1) và (3)
B. (1) và (4)
C. (2) và (4)
D. (2) và (3)
Lời giải chi tiết
Quan hệ giữa hai tập hợp có \( \subset , \not\subset \) => (1) sai.
Xét mệnh đề (2): \(1 \in \left\{ {1;2;3} \right\} \Rightarrow \left\{ 1 \right\} \subset \left\{ {1;2;3} \right\}\) => (2) đúng => Loại C, D.
Xét mệnh đề (3): \(\left\{ 0 \right\}\) là tập hợp chỉ chứa phần tử 0 và \(\emptyset \) là tập hợp không chứa phần tử nào
=> (3) sai.
Chọn A.
Xét mệnh đề (4): \({x^2} = x \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 1\)
=> \(0 \in \left\{ {x\left| {{x^2} = x} \right.} \right\}\)hay \(\left\{ 0 \right\} \subset \left\{ {x\left| {{x^2} = x} \right.} \right\}\), (4) đúng
Giải bài 4 trang 18 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Bài 4 trang 18 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học về tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các khái niệm như tập hợp, phần tử của tập hợp, tập con, tập rỗng, và các phép toán hợp, giao, hiệu, bù để giải quyết các bài toán cụ thể.
Nội dung chi tiết bài 4
Bài 4 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Xác định các tập hợp và phần tử của tập hợp. Học sinh cần xác định được các tập hợp được mô tả bằng lời hoặc ký hiệu, và xác định xem một phần tử có thuộc tập hợp hay không.
- Dạng 2: Thực hiện các phép toán trên tập hợp. Học sinh cần thực hiện các phép toán hợp, giao, hiệu, bù trên các tập hợp cho trước.
- Dạng 3: Giải các bài toán liên quan đến ứng dụng của tập hợp. Học sinh cần vận dụng kiến thức về tập hợp để giải quyết các bài toán thực tế.
Lời giải chi tiết bài 4 trang 18
Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài 4 trang 18, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng phần của bài tập.
Câu a:
(Giả sử đề bài là: Cho A = {1, 2, 3, 4, 5} và B = {3, 4, 5, 6, 7}. Tìm A ∪ B, A ∩ B, A \ B, B \ A.)
Giải:
- A ∪ B = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7} (Hợp của A và B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A hoặc B)
- A ∩ B = {3, 4, 5} (Giao của A và B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc cả A và B)
- A \ B = {1, 2} (Hiệu của A và B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B)
- B \ A = {6, 7} (Hiệu của B và A là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A)
Câu b:
(Giả sử đề bài là: Cho A = {x | x là số chẵn nhỏ hơn 10} và B = {x | x là số nguyên tố nhỏ hơn 10}. Tìm A ∪ B, A ∩ B.)
Giải:
- A = {2, 4, 6, 8}
- B = {2, 3, 5, 7}
- A ∪ B = {2, 3, 4, 5, 6, 7, 8}
- A ∩ B = {2}
Mẹo giải bài tập về tập hợp
Để giải tốt các bài tập về tập hợp, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản và các quy tắc về phép toán trên tập hợp. Ngoài ra, cần chú ý đến việc biểu diễn tập hợp bằng ký hiệu và sử dụng các công thức một cách chính xác.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức, học sinh có thể tự giải các bài tập tương tự trong sách bài tập và các tài liệu tham khảo khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập về tập hợp.
Kết luận
Bài 4 trang 18 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Hy vọng với lời giải chi tiết và các mẹo giải bài tập được cung cấp trong bài viết này, học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập tương tự.






























