Giải bài 4 trang 39 sách bài tập toán 10 - Chân trời sáng tạo
Giải bài 4 trang 39 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 4 trang 39 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi cung cấp các bước giải dễ hiểu, kèm theo giải thích chi tiết để học sinh nắm vững kiến thức.
Mã xác thực (OTP – One Time Password) do một ngân hàng gửi vào điện thoại của khách hàng cho mỗi lần giao dịch
Đề bài
Mã xác thực (OTP – One Time Password) do một ngân hàng gửi vào điện thoại của khách hàng cho mỗi lần giao dịch là một dãy số 6 kí tự từ các chữ số từ 0 đến 9. Có thể tạo ra bao nhiêu mã xác thực khác nhau như vậy?
Lời giải chi tiết
Gọi dãy số có 6 chữ số là abcdef
Ta có a, b, c, d, e, f là các chữ số từ 0 đến 9
=> Mỗi chữ số có 10 cách chọn
=> Có 10x10x10x10x10x10 = \({10^6} = 1000000\) mã xác thực có thể tạo ra
Giải bài 4 trang 39 Sách bài tập Toán 10 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Bài 4 trang 39 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học về Vectơ trong mặt phẳng. Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức về phép cộng, phép trừ vectơ, tích của một số với vectơ, và các tính chất của các phép toán này để giải quyết các bài toán liên quan đến hình học và đại số.
Nội dung chi tiết bài 4 trang 39
Bài 4 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Thực hiện các phép toán vectơ: Tính tổng, hiệu của hai vectơ, tính tích của một số với vectơ.
- Dạng 2: Chứng minh đẳng thức vectơ: Sử dụng các tính chất của phép cộng, phép trừ vectơ, tích của một số với vectơ để chứng minh các đẳng thức vectơ cho trước.
- Dạng 3: Ứng dụng vectơ vào hình học: Giải các bài toán liên quan đến hình học phẳng bằng phương pháp vectơ, ví dụ như chứng minh các điểm thẳng hàng, chứng minh các đường thẳng song song, vuông góc.
Lời giải chi tiết bài 4 trang 39
Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài 4 trang 39, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng phần của bài tập. (Ở đây sẽ là nội dung giải chi tiết từng câu hỏi của bài 4, ví dụ:)
Câu a:
Cho hai vectơ a và b. Tính a + b.
Lời giải: Để tính tổng của hai vectơ, ta thực hiện phép cộng các thành phần tương ứng của hai vectơ. Ví dụ, nếu a = (x1, y1) và b = (x2, y2) thì a + b = (x1 + x2, y1 + y2).
Câu b:
Cho vectơ a = (2, -1) và số thực k = 3. Tính ka.
Lời giải: Để tính tích của một số với vectơ, ta nhân số đó với mỗi thành phần của vectơ. Ví dụ, nếu a = (x, y) và k là một số thực thì ka = (kx, ky).
Các lưu ý khi giải bài tập về vectơ
Khi giải các bài tập về vectơ, học sinh cần lưu ý những điều sau:
- Nắm vững các định nghĩa và tính chất của vectơ.
- Hiểu rõ các phép toán vectơ và cách thực hiện chúng.
- Sử dụng các công cụ hình học để minh họa và kiểm tra kết quả.
- Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
Ứng dụng của vectơ trong toán học và thực tế
Vectơ là một khái niệm quan trọng trong toán học và có nhiều ứng dụng trong thực tế, bao gồm:
- Vật lý: Vectơ được sử dụng để biểu diễn các đại lượng vật lý như vận tốc, gia tốc, lực.
- Tin học: Vectơ được sử dụng trong đồ họa máy tính, xử lý ảnh, và các ứng dụng khác.
- Kỹ thuật: Vectơ được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, và các lĩnh vực kỹ thuật khác.
Tổng kết
Bài 4 trang 39 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về vectơ. Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và các lưu ý trên, học sinh sẽ tự tin hơn khi giải bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.
| Dạng bài tập | Phương pháp giải |
|---|---|
| Thực hiện phép toán vectơ | Cộng, trừ các thành phần tương ứng; nhân số thực với thành phần tương ứng. |
| Chứng minh đẳng thức vectơ | Biến đổi vế này về vế kia hoặc sử dụng các tính chất của phép toán vectơ. |
| Ứng dụng vectơ vào hình học | Sử dụng các tính chất của vectơ để chứng minh các mối quan hệ hình học. |






























