Giải bài 3 trang 116, 117 vở thực hành Toán 9 tập 2
Giải bài 3 trang 116, 117 Vở thực hành Toán 9 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 3 trang 116, 117 Vở thực hành Toán 9 tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, hỗ trợ các em trong quá trình học tập môn Toán.
Khi cho tam giác SOA vuông tại O quay quanh cạnh SO một vòng, ta được một hình nón. Biết (OA = 8cm), (SA = 17cm). a) Tính diện tích xung quanh của hình nón. b) Tính thể tích của hình nón.
Đề bài
Khi cho tam giác SOA vuông tại O quay quanh cạnh SO một vòng, ta được một hình nón. Biết \(OA = 8cm\), \(SA = 17cm\).
a) Tính diện tích xung quanh của hình nón.
b) Tính thể tích của hình nón.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Diện tích xung quanh của hình nón bán kính r và độ dài đường sinh l là: \({S_{xq}} = \pi rl\).
b) Thể tích của hình nón bán kính r và chiều cao h là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\).
Lời giải chi tiết

a) Diện tích xung quanh của hình nón là: \({S_{xq}} = \pi Rl = \pi .8.17 = 136\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
b) Tam giác \(SOA\) vuông tại \(O\) nên theo định lí Pythagore ta có
\(S{O^2} + O{A^2} = S{A^2}\)
\(S{O^2} + {8^2} = {17^2}\)
\(S{O^2} = 289 - 64 = 225\)
\(SO = 15\)
Suy ra \(h = 15\)
Thể tích của hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi .{R^2}.h = \frac{1}{3}\pi {.8^2}.15 = 320\pi \left( {c{m^3}} \right)\).
Giải bài 3 trang 116, 117 Vở thực hành Toán 9 tập 2: Tổng quan
Bài 3 trong Vở thực hành Toán 9 tập 2 tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về hàm số bậc nhất. Cụ thể, bài tập yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để xác định hệ số góc, phương trình đường thẳng, và giải các bài toán liên quan đến ứng dụng của hàm số bậc nhất trong thực tế.
Nội dung chi tiết bài 3
Bài 3 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Xác định hệ số góc của đường thẳng: Học sinh cần xác định hệ số góc của đường thẳng dựa vào phương trình của đường thẳng hoặc dựa vào các điểm thuộc đường thẳng.
- Viết phương trình đường thẳng: Học sinh cần viết phương trình đường thẳng khi biết hệ số góc và một điểm thuộc đường thẳng, hoặc khi biết hai điểm thuộc đường thẳng.
- Ứng dụng hàm số bậc nhất: Học sinh cần giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số bậc nhất, ví dụ như bài toán về quãng đường, thời gian, vận tốc.
Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập
Bài 3.1 trang 116 Vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài: Xác định hệ số góc của các đường thẳng sau: a) y = 2x - 3; b) y = -x + 1; c) 3x + 2y = 5.
Lời giải:
- a) Đường thẳng y = 2x - 3 có hệ số góc là 2.
- b) Đường thẳng y = -x + 1 có hệ số góc là -1.
- c) Đường thẳng 3x + 2y = 5 có thể viết lại thành y = -3/2x + 5/2, do đó có hệ số góc là -3/2.
Bài 3.2 trang 116 Vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài: Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm A(1; 2) và có hệ số góc m = 3.
Lời giải:
Phương trình đường thẳng có dạng y = mx + b. Thay điểm A(1; 2) và m = 3 vào phương trình, ta có: 2 = 3 * 1 + b => b = -1. Vậy phương trình đường thẳng là y = 3x - 1.
Bài 3.3 trang 117 Vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/h. Hãy viết hàm số biểu thị quãng đường đi được của ô tô theo thời gian t (t tính bằng giờ).
Lời giải:
Gọi s là quãng đường đi được của ô tô (tính bằng km). Ta có hàm số s = 60t.
Lưu ý khi giải bài tập
- Nắm vững các khái niệm về hàm số bậc nhất, hệ số góc, phương trình đường thẳng.
- Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập để đảm bảo tính chính xác.
Kết luận
Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh đã hiểu rõ cách giải bài 3 trang 116, 117 Vở thực hành Toán 9 tập 2. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























