Giải bài 2 trang 9 vở thực hành Toán 8 tập 2
Giải bài 2 trang 9 Vở thực hành Toán 8 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2 trang 9 Vở thực hành Toán 8 tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 8 hiện hành.
Tìm đa thức thích hợp thay cho dấu “?”. \(\frac{{y - x}}{{4 - x}} = \frac{?}{{x - 4}}\)
Đề bài
Tìm đa thức thích hợp thay cho dấu “?”.
\(\frac{{y - x}}{{4 - x}} = \frac{?}{{x - 4}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào tính chất cơ bản của phân thức đại số: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
Lời giải chi tiết
Đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức \(\frac{{y - x}}{{4 - x}}\) ta được phân thức mới là \(\frac{{x - y}}{{x - 4}}\).
Theo quy tắc đổi dấu, phân thức mới bằng phân thức đã cho. Vì vậy đa thức thay cho dấu “?” là x - y.
Giải bài 2 trang 9 Vở thực hành Toán 8 tập 2: Tổng quan
Bài 2 trang 9 Vở thực hành Toán 8 tập 2 thuộc chương trình học về các phép toán với đa thức. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia đa thức một cách chính xác.
Nội dung bài tập
Bài 2 thường bao gồm các biểu thức đa thức khác nhau, yêu cầu học sinh:
- Thực hiện phép cộng các đa thức.
- Thực hiện phép trừ các đa thức.
- Thực hiện phép nhân các đa thức.
- Thực hiện phép chia các đa thức (nếu có).
Phương pháp giải
Để giải bài 2 trang 9 Vở thực hành Toán 8 tập 2 một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:
- Quy tắc cộng, trừ đa thức: Cộng hoặc trừ các đơn thức đồng dạng.
- Quy tắc nhân đa thức: Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Quy tắc chia đa thức: Sử dụng phương pháp chia đa thức một biến.
Lời giải chi tiết bài 2 trang 9 Vở thực hành Toán 8 tập 2
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài 2 trang 9 Vở thực hành Toán 8 tập 2. (Lưu ý: Nội dung lời giải cụ thể sẽ được trình bày chi tiết cho từng biểu thức trong bài tập.)
Ví dụ 1: Cộng hai đa thức
Cho hai đa thức A = 2x2 + 3x - 1 và B = -x2 + 5x + 2. Tính A + B.
Lời giải:
A + B = (2x2 + 3x - 1) + (-x2 + 5x + 2) = (2x2 - x2) + (3x + 5x) + (-1 + 2) = x2 + 8x + 1
Ví dụ 2: Trừ hai đa thức
Cho hai đa thức A = 3x2 - 2x + 4 và B = x2 + x - 1. Tính A - B.
Lời giải:
A - B = (3x2 - 2x + 4) - (x2 + x - 1) = (3x2 - x2) + (-2x - x) + (4 + 1) = 2x2 - 3x + 5
Ví dụ 3: Nhân hai đa thức
Cho hai đa thức A = x + 2 và B = x - 3. Tính A * B.
Lời giải:
A * B = (x + 2)(x - 3) = x(x - 3) + 2(x - 3) = x2 - 3x + 2x - 6 = x2 - x - 6
Lưu ý khi giải bài tập
- Luôn kiểm tra lại các phép tính để tránh sai sót.
- Sử dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức một cách chính xác.
- Chú ý đến dấu của các đơn thức khi thực hiện các phép toán.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong Vở thực hành Toán 8 tập 2 hoặc trên các trang web học toán online khác.
Kết luận
Bài 2 trang 9 Vở thực hành Toán 8 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép toán với đa thức. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải được trình bày trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























