Giải bài 3 trang 12 vở thực hành Toán 8
Giải bài 3 trang 12 Vở thực hành Toán 8
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 3 trang 12 Vở thực hành Toán 8 của Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng, hỗ trợ các em học tập hiệu quả. Hãy cùng bắt đầu với bài giải chi tiết ngay sau đây!
Tìm đa thức M biết \(M - 5{x^2} + xyz = xy + 2{x^2} - 3xyz + 5\)
Đề bài
Tìm đa thức M biết \(M - 5{x^2} + xyz = xy + 2{x^2} - 3xyz + 5\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc cộng (trừ) hai đa thức: Muốn cộng (hay trừ) hai đa thức, ta nối hai đa thức ấy bởi dấu “+” (hay dấu “-“) rồi bỏ dấu ngoặc (nếu có) và thu gọn đa thức nhận được.
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}M = xy + 2{x^2} - 3xyz + 5 - \left( { - 5{x^2} + xyz} \right)\\M = xy + 2{x^2} - 3xyz + 5 + 5{x^2} - xyz\\M = \left( { - 3xyz - xyz} \right) + \left( {2{x^2} + 5{x^2}} \right) + xy + 5\\M = - 4xyz + 7{x^2} + xy + 5\end{array}\)
Giải bài 3 trang 12 Vở thực hành Toán 8: Tổng quan
Bài 3 trang 12 Vở thực hành Toán 8 thường thuộc chương trình học về các phép toán với đa thức. Cụ thể, bài tập này thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia đa thức, đồng thời áp dụng các quy tắc về dấu và bậc của đa thức.
Nội dung chi tiết bài 3 trang 12
Để giải quyết bài 3 trang 12 Vở thực hành Toán 8 một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Khái niệm đa thức: Hiểu rõ đa thức là gì, các thành phần của đa thức (biến, hệ số, bậc).
- Các phép toán với đa thức: Nắm vững quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức.
- Quy tắc dấu: Áp dụng đúng quy tắc dấu trong các phép toán với đa thức.
- Bậc của đa thức: Xác định đúng bậc của đa thức.
Hướng dẫn giải chi tiết từng phần của bài 3
Bài 3 thường được chia thành nhiều phần nhỏ, mỗi phần yêu cầu học sinh thực hiện một phép toán cụ thể. Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng phần:
Phần a: Thực hiện phép cộng đa thức
Để cộng hai đa thức, ta thực hiện các bước sau:
- Thu gọn mỗi đa thức: Gom các hạng tử đồng dạng lại với nhau.
- Cộng các hạng tử đồng dạng: Cộng các hệ số của các hạng tử đồng dạng.
- Viết kết quả: Viết đa thức kết quả sau khi đã cộng.
Ví dụ: Cộng hai đa thức A = 2x2 + 3x - 1 và B = -x2 + 5x + 2
A + B = (2x2 - x2) + (3x + 5x) + (-1 + 2) = x2 + 8x + 1
Phần b: Thực hiện phép trừ đa thức
Để trừ hai đa thức, ta thực hiện các bước sau:
- Thu gọn mỗi đa thức: Gom các hạng tử đồng dạng lại với nhau.
- Đổi dấu các hạng tử của đa thức thứ hai: Đổi dấu tất cả các hạng tử của đa thức bị trừ.
- Cộng các hạng tử đồng dạng: Cộng các hạng tử đồng dạng.
- Viết kết quả: Viết đa thức kết quả sau khi đã cộng.
Ví dụ: Trừ hai đa thức A = 2x2 + 3x - 1 và B = -x2 + 5x + 2
A - B = 2x2 + 3x - 1 - (-x2 + 5x + 2) = 2x2 + 3x - 1 + x2 - 5x - 2 = 3x2 - 2x - 3
Phần c: Thực hiện phép nhân đa thức
Để nhân hai đa thức, ta thực hiện các bước sau:
- Nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với mỗi hạng tử của đa thức thứ hai: Sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đơn thức.
- Cộng các tích vừa tìm được: Cộng tất cả các tích vừa tính được.
- Thu gọn kết quả: Gom các hạng tử đồng dạng lại với nhau.
Ví dụ: Nhân hai đa thức A = x + 2 và B = x - 3
A * B = x(x - 3) + 2(x - 3) = x2 - 3x + 2x - 6 = x2 - x - 6
Lưu ý khi giải bài 3 trang 12
- Luôn thu gọn đa thức trước khi thực hiện các phép toán.
- Áp dụng đúng quy tắc dấu trong các phép toán.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi đã giải xong.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập tương tự sau:
- Thực hiện phép cộng: (3x2 - 2x + 1) + (x2 + 5x - 3)
- Thực hiện phép trừ: (5x2 + 4x - 2) - (2x2 - x + 1)
- Thực hiện phép nhân: (x - 1)(x + 4)
Kết luận
Hy vọng bài giải chi tiết bài 3 trang 12 Vở thực hành Toán 8 này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các phép toán với đa thức và tự tin giải các bài tập tương tự. Chúc các em học tập tốt!






























