Giải bài 6 trang 49 vở thực hành Toán 8 tập 2
Giải bài 6 trang 49 Vở thực hành Toán 8 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 6 trang 49 Vở thực hành Toán 8 tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 8 hiện hành.
Đồng euro (EUR) là đơn vị tiền tệ chính thức ở một số quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu. Vào một ngày, tỉ giá hối đoái giữa đồng euro và đồng đô là Mỹ (USD) là: 1EUR = 1,1052 USD
Đề bài
Đồng euro (EUR) là đơn vị tiền tệ chính thức ở một số quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu. Vào một ngày, tỉ giá hối đoái giữa đồng euro và đồng đô là Mỹ (USD) là: 1EUR = 1,1052 USD
a) Viết công thức để chuyển đổi x euro sang y đô la Mỹ. Công thức tính y theo x này có phải là một hàm số bậc nhất của x không?
b) Vào ngày đó, 200 euro có giá trị bằng bao nhiêu đô la Mỹ?
c) Vào ngày đó, 500 đô la Mỹ có giá trị bằng bao nhiêu euro?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Công thức để chuyển đổi x euro sang y đô la Mỹ y=1,1052x
b) Thay x = 200 vào công thức y=1,1052x
c) Thay y = 500 vào công thức y=1,1052x
Lời giải chi tiết
a) Công thức để chuyển đổi x euro sang y đô la Mỹ là y = 1,1052x.
Đây là một hàm số bậc nhất với a = 1,1052 và b = 0.
b) Thay x = 200 vào công thức y = 1,1052x, ta có:
y = 1, 1052.200 = 221,04 \( \approx \) 221.
Vậy vào ngày đó, 200 euro có giá trị khoảng 221 đô la Mỹ.
c) Thay y = 500 vào công thức y = 1,1052x, ta có:
500 = 1,1052,x. Suy ra x = \(\frac{{500}}{{1,1052}} \approx 452\).
Vậy vào ngày đó, 500 đô la Mỹ có giá trị khoảng 452 euro.
Giải bài 6 trang 49 Vở thực hành Toán 8 tập 2: Tổng quan
Bài 6 trang 49 Vở thực hành Toán 8 tập 2 thuộc chương trình học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về thể tích hình hộp chữ nhật để giải quyết các bài toán thực tế. Việc nắm vững công thức và hiểu rõ cách áp dụng là yếu tố then chốt để hoàn thành bài tập một cách hiệu quả.
Nội dung bài tập
Bài 6 trang 49 Vở thực hành Toán 8 tập 2 thường bao gồm các dạng bài sau:
- Tính thể tích của hình hộp chữ nhật khi biết các kích thước.
- Tìm một kích thước của hình hộp chữ nhật khi biết thể tích và các kích thước còn lại.
- Giải các bài toán liên quan đến ứng dụng của thể tích hình hộp chữ nhật trong thực tế.
Công thức cần nhớ
Để giải bài 6 trang 49 Vở thực hành Toán 8 tập 2, các em cần nắm vững công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật:
V = a.b.c
Trong đó:
- V là thể tích của hình hộp chữ nhật.
- a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật (chiều dài, chiều rộng, chiều cao).
Hướng dẫn giải chi tiết bài 6 trang 49
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng phần của bài 6 trang 49 Vở thực hành Toán 8 tập 2. Chúng tôi sẽ phân tích từng câu hỏi, đưa ra phương pháp giải và lời giải cụ thể để các em có thể hiểu rõ hơn.
Câu a: (Ví dụ minh họa)
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 4cm và chiều cao 3cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta có:
V = a.b.c = 5cm.4cm.3cm = 60cm3
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật là 60cm3.
Câu b: (Ví dụ minh họa)
Một hình hộp chữ nhật có thể tích 120cm3 và chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm. Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta có:
V = a.b.c => c = V / (a.b) = 120cm3 / (6cm.4cm) = 5cm
Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là 5cm.
Mẹo giải nhanh
Để giải nhanh các bài tập về thể tích hình hộp chữ nhật, các em nên:
- Nắm vững công thức tính thể tích.
- Đọc kỹ đề bài để xác định đúng các kích thước đã cho và kích thước cần tìm.
- Sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán nhanh chóng và chính xác.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập tương tự sau:
- Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm và chiều cao 2cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
- Một hình hộp chữ nhật có thể tích 96cm3 và chiều dài 6cm, chiều cao 4cm. Tính chiều rộng của hình hộp chữ nhật đó.
Kết luận
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách giải bài 6 trang 49 Vở thực hành Toán 8 tập 2. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!
| Kích thước | Đơn vị |
|---|---|
| Chiều dài | cm |
| Chiều rộng | cm |
| Chiều cao | cm |
| Thể tích | cm3 |






























