Giải bài 1 trang 30 vở thực hành Toán 8 tập 2
Giải bài 1 trang 30 Vở thực hành Toán 8 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 1 trang 30 Vở thực hành Toán 8 tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 8 hiện hành.
Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau
Đề bài
Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau:
a) \(x + 1 = 0\);
b) \(0x - 2 = 0\);
c) \(2 - x = 0\);
d) \(3x = 0\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát các phương trình đã cho, phương trình nào có dạng \(ax + b = 0\) với a, b là hai số đã cho và \(a \ne 0\), được gọi là phương trình bậc nhất.
Lời giải chi tiết
a) \(x + 1 = 0\) là phương trình bậc nhất với a = 1; b = 1.
b) \(0x - 2 = 0\) không phải là phương trình bậc nhất vì a = 0.
c) \(2 - x = 0\) là phương trình bậc nhất với a = -1, b = 2.
d) \(3x = 0\) là phương trình bậc nhất với a = 3, b = 0.
Giải bài 1 trang 30 Vở thực hành Toán 8 tập 2: Tổng quan
Bài 1 trang 30 Vở thực hành Toán 8 tập 2 thuộc chương trình học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về thể tích hình hộp chữ nhật để giải quyết các bài toán thực tế. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật: V = a.b.c, trong đó a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật.
Phân tích đề bài và phương pháp giải
Trước khi bắt tay vào giải bài tập, học sinh cần đọc kỹ đề bài để xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán. Sau đó, cần phân tích đề bài để tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Trong bài 1 trang 30, phương pháp giải chủ yếu là áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và thực hiện các phép tính số học đơn giản.
Lời giải chi tiết bài 1 trang 30 Vở thực hành Toán 8 tập 2
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài 1 trang 30 Vở thực hành Toán 8 tập 2:
Câu a)
Đề bài: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 4cm và chiều cao 3cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta có:
V = a.b.c = 5cm.4cm.3cm = 60cm3
Vậy, thể tích của hình hộp chữ nhật là 60cm3.
Câu b)
Đề bài: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2m, chiều rộng 0,8m và chiều cao 1m. Tính thể tích của bể nước đó.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta có:
V = a.b.c = 1,2m.0,8m.1m = 0,96m3
Vậy, thể tích của bể nước là 0,96m3.
Các dạng bài tập tương tự và cách giải
Ngoài bài 1 trang 30, Vở thực hành Toán 8 tập 2 còn có nhiều bài tập tương tự về thể tích hình hộp chữ nhật. Để giải các bài tập này, học sinh có thể áp dụng các bước sau:
- Đọc kỹ đề bài và xác định các thông tin đã cho.
- Phân tích đề bài và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
- Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật: V = a.b.c.
- Thực hiện các phép tính số học để tìm ra kết quả.
- Kiểm tra lại kết quả và đảm bảo rằng nó phù hợp với thực tế.
Mẹo học tập hiệu quả
Để học tốt môn Toán 8, đặc biệt là các bài tập về hình học, học sinh cần:
- Nắm vững các định nghĩa, tính chất và công thức liên quan.
- Luyện tập thường xuyên các bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
- Vẽ hình minh họa để giúp hiểu rõ hơn về bài toán.
- Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
Kết luận
Bài 1 trang 30 Vở thực hành Toán 8 tập 2 là một bài tập cơ bản về thể tích hình hộp chữ nhật. Hy vọng rằng, với lời giải chi tiết và các hướng dẫn trên, các em học sinh đã có thể tự tin giải quyết bài tập này và đạt kết quả tốt trong môn Toán. Chúc các em học tập tốt!
| Kích thước | Giá trị (Câu a) | Giá trị (Câu b) |
|---|---|---|
| Chiều dài | 5cm | 1,2m |
| Chiều rộng | 4cm | 0,8m |
| Chiều cao | 3cm | 1m |
| Thể tích | 60cm3 | 0,96m3 |






























