Giải bài 4 trang 39 vở thực hành Toán 8 tập 2
Giải bài 4 trang 39 Vở thực hành Toán 8 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 4 trang 39 Vở thực hành Toán 8 tập 2 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 8 hiện hành.
Chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật là 42m. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn, biết chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 3m.
Đề bài
Chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật là 42m. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn, biết chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 3m.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Gọi chiều dài của mảnh vườn là x (m) (x > 3)
Từ đó, viết phương trình và giải phương trình tìm ra chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn
Lời giải chi tiết
Gọi x (m) là chiều dài của mảnh vườn. Điều kiện: x > 3.
Chiều rộng của mảnh vườn là: x – 3 (m).
Theo đề bài, chu vi của mảnh vườn hình chủ nhật là 42 m. Do đó ta có phương trình:
2x + 2(x – 3) = 42
Giải phương trình:
2x + 2(x – 3) = 42
2x + 2x – 6 = 42
4x = 48
x = 12
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 12 m, chiều rộng của mảnh vườn là 12 – 3 = 9 (m).
Giải bài 4 trang 39 Vở thực hành Toán 8 tập 2: Tổng quan
Bài 4 trang 39 Vở thực hành Toán 8 tập 2 thuộc chương trình học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về thể tích hình hộp chữ nhật để giải quyết các bài toán thực tế. Việc nắm vững công thức và hiểu rõ bản chất của bài toán là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt.
Nội dung bài tập
Bài 4 trang 39 Vở thực hành Toán 8 tập 2 thường bao gồm các dạng bài sau:
- Tính thể tích của hình hộp chữ nhật khi biết các kích thước.
- Tìm một kích thước của hình hộp chữ nhật khi biết thể tích và các kích thước còn lại.
- Giải các bài toán liên quan đến ứng dụng của thể tích hình hộp chữ nhật trong thực tế.
Công thức cần nhớ
Để giải bài 4 trang 39 Vở thực hành Toán 8 tập 2, các em cần nắm vững công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật:
V = a.b.c
Trong đó:
- V là thể tích của hình hộp chữ nhật.
- a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật (chiều dài, chiều rộng, chiều cao).
Hướng dẫn giải chi tiết bài 4 trang 39
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết bài 4 trang 39 Vở thực hành Toán 8 tập 2. Chúng tôi sẽ phân tích từng phần của bài toán và đưa ra lời giải cụ thể, dễ hiểu.
Ví dụ 1: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm và chiều cao 4cm.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta có:
V = 5cm . 3cm . 4cm = 60cm3
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật là 60cm3.
Ví dụ 2: Một hình hộp chữ nhật có thể tích 120cm3 và chiều dài 6cm, chiều cao 5cm. Tính chiều rộng của hình hộp chữ nhật.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta có:
V = a.b.c => 120cm3 = 6cm . b . 5cm
Suy ra: b = 120cm3 / (6cm . 5cm) = 4cm
Vậy chiều rộng của hình hộp chữ nhật là 4cm.
Mẹo giải bài tập
Để giải bài tập về thể tích hình hộp chữ nhật một cách hiệu quả, các em nên:
- Đọc kỹ đề bài và xác định đúng các kích thước của hình hộp chữ nhật.
- Sử dụng đúng công thức tính thể tích.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
- Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 6cm và chiều cao 7cm.
- Một hình hộp chữ nhật có thể tích 240cm3 và chiều dài 10cm, chiều rộng 4cm. Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.
- Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 1.2m, chiều rộng 0.8m và chiều cao 1m. Tính thể tích của bể nước.
Kết luận
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách giải bài 4 trang 39 Vở thực hành Toán 8 tập 2. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























