Giải bài 6 trang 118 vở thực hành Toán 8 tập 2
Giải bài 6 trang 118 Vở thực hành Toán 8 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 6 trang 118 Vở thực hành Toán 8 tập 2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 8 hiện hành.
Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều trong Hình 10.21
Đề bài
Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều trong Hình 10.21

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình 10.21: xác định các kích thước và áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác, tứ giác đều để tính.
Lời giải chi tiết
a) BH = 6.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác DBH vuông tại H, ta có:
\(\begin{array}{l}B{H^2} + D{H^2} = B{D^2}\\{6^2} + D{H^2} = {8^2}\\D{H^2} = {8^2} - {6^2}\\DH = 2\sqrt 7 \end{array}\)
Diện tích xung quanh của hình chóp D.ABC là:
\({S_{xq}} = pd = \frac{{12.3}}{2}.2\sqrt 7 = 36\sqrt 7 \).
b) HD = 5.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác SHD vuông tại H, ta có:
SH2 + HD2 = SD2
SH2 + 522 = 122
SH2 = 122 - 52
SH = \(\sqrt {119} \).
Diện tích xung quanh của hình chóp S.ABCD là:
\({S_{xq}} = pd = \frac{{10.4}}{2}.\sqrt {119} = 20\sqrt {119} \).
Quan sát hình 10.21: xác định các kích thước và áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác, tứ giác đều để tính.
Giải bài 6 trang 118 Vở thực hành Toán 8 tập 2: Tổng quan
Bài 6 trang 118 Vở thực hành Toán 8 tập 2 thuộc chương trình học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để tính toán diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của các hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Việc nắm vững các công thức và hiểu rõ bản chất của bài toán là yếu tố then chốt để giải quyết bài tập một cách hiệu quả.
Nội dung chi tiết bài 6 trang 118
Bài 6 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật: Học sinh cần xác định đúng chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữ nhật, sau đó áp dụng công thức: Diện tích xung quanh = 2 * (chiều dài + chiều rộng) * chiều cao.
- Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: Diện tích toàn phần = Diện tích xung quanh + 2 * Diện tích đáy. Học sinh cần tính diện tích đáy trước khi tính diện tích toàn phần.
- Tính thể tích của hình hộp chữ nhật: Thể tích = chiều dài * chiều rộng * chiều cao.
- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương: Hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật, với chiều dài, chiều rộng và chiều cao bằng nhau. Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương được đơn giản hóa.
- Bài toán ứng dụng: Các bài toán thực tế yêu cầu học sinh vận dụng các công thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan đến hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Phương pháp giải bài tập hiệu quả
Để giải bài tập bài 6 trang 118 Vở thực hành Toán 8 tập 2 một cách hiệu quả, học sinh cần:
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
- Vẽ hình minh họa: Việc vẽ hình minh họa giúp học sinh hình dung rõ hơn về bài toán và dễ dàng tìm ra phương pháp giải.
- Áp dụng đúng công thức: Chọn công thức phù hợp với từng dạng bài tập.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tính toán chính xác và phù hợp với thực tế.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm và chiều cao 4cm. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Giải:
- Diện tích xung quanh = 2 * (5 + 3) * 4 = 64 cm2
- Diện tích đáy = 5 * 3 = 15 cm2
- Diện tích toàn phần = 64 + 2 * 15 = 94 cm2
- Thể tích = 5 * 3 * 4 = 60 cm3
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong Vở thực hành Toán 8 tập 2 và các tài liệu tham khảo khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.
Lời khuyên
Hãy luôn chú ý đến đơn vị đo lường khi tính toán diện tích và thể tích. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình giải bài tập. Chúc các em học tập tốt!
Bảng tổng hợp công thức
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật | 2 * (chiều dài + chiều rộng) * chiều cao |
| Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật | Diện tích xung quanh + 2 * Diện tích đáy |
| Thể tích hình hộp chữ nhật | chiều dài * chiều rộng * chiều cao |
| Diện tích xung quanh hình lập phương | 4 * cạnh2 |
| Diện tích toàn phần hình lập phương | 6 * cạnh2 |
| Thể tích hình lập phương | cạnh3 |






























