Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 47 vở thực hành Toán 8

Giải Câu Hỏi Trắc Nghiệm Trang 47 Vở Thực Hành Toán 8

Bạn đang gặp khó khăn trong việc giải các bài tập trắc nghiệm Toán 8 trang 47 Vở Thực Hành? Đừng lo lắng, Montoan.com.vn sẽ giúp bạn!

Chúng tôi cung cấp đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu cho từng câu hỏi, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.

Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1 trang 47

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

a) Hình thang cân là ............................................................................................ bằng nhau.

b) Hình thang có ....................................................................................... là hình thang cân.

c) Hai cạnh bên của hình thang cân .....................................................................................

d) Hình thang cân ABCD (AB // CD) có AD = ...................; AC = ..................; \(\widehat A = \).................. ; \(\widehat C = \)..................

Phương pháp giải:

- Sử dụng khái niệm hình thang cân: Hình thang cân là hình cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

- Dựa vào tính chất của hình thang cân:

+ Định lí 1. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

+ Định lí 2. Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

- Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

+ Định lí 3. Nếu một hình thang có hai đường chéo bằng nhau thì hình thang đó là hình thang cân.

Lời giải chi tiết:

a) Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

b) Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

c) Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau.

d) Hình thang cân ABCD (AB // CD) có \(AD = BC;AC = BD;\;\widehat A = \widehat B;\widehat C = \widehat D\).

Câu 2 trang 47

Cho hình thang ABCD cân (AB // CD) có \(\widehat C = {60^0}\) (H.3.7). Khi đó, số đo \(\widehat {{D_1}}\) bằng:

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 47 vở thực hành Toán 8 1 1

 A. \(60^\circ \)

B. \(80^\circ \)

C. \(120^\circ \)

D. \(100^\circ \)

Phương pháp giải:

Sử dụng khái niệm hình thang cân: Hình thang cân là hình cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau và tổng hai góc kề bù bằng \({180^0}\).

Lời giải chi tiết:

Vì ABCD là hình thang cân nên \(\widehat {ACD} = \widehat {BDC} = 60^\circ \).

Do đó \(\widehat {{D_1}} = 180^\circ - \widehat {BDC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\)

=> Chọn đáp án C.

Câu 3 trang 47

Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O sao cho OA = OB; OC = OD (H.3.8).

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 47 vở thực hành Toán 8 2 1

Trong các khẳng định sau, khẳng định sai 

A. BC = AD.

B. ABCD là hình thang cân.

C. AC = BD.

D. Tam giác AOC cân tại O.

Phương pháp giải:

- Dựa vào tính chất của hình thang cân:

+ Định lí 1. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

+ Định lí 2. Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

- Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

+ Định lí 3. Nếu một hình thang có hai đường chéo bằng nhau thì hình thang đó là hình thang cân.

Lời giải chi tiết:

Ta có: OA = OB; OC = OD suy ra OA + OC = OB + OD

Khi đó AC = BD nên ABCD là hình thang cân. Do đó B, C đúng.

ABCD là hình thang cân nên hai cạnh bên bằng nhau nên BD = AC. Do đó A đúng.

Vì A, O, C thẳng hàng nên D là khẳng định sai.

=> Chọn đáp án D.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Câu 1 trang 47
  • Câu 2 trang 47
  • Câu 3 trang 47

Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

a) Hình thang cân là ............................................................................................ bằng nhau.

b) Hình thang có ....................................................................................... là hình thang cân.

c) Hai cạnh bên của hình thang cân .....................................................................................

d) Hình thang cân ABCD (AB // CD) có AD = ...................; AC = ..................; \(\widehat A = \).................. ; \(\widehat C = \)..................

Phương pháp giải:

- Sử dụng khái niệm hình thang cân: Hình thang cân là hình cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

- Dựa vào tính chất của hình thang cân:

+ Định lí 1. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

+ Định lí 2. Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

- Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

+ Định lí 3. Nếu một hình thang có hai đường chéo bằng nhau thì hình thang đó là hình thang cân.

Lời giải chi tiết:

a) Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

b) Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

c) Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau.

d) Hình thang cân ABCD (AB // CD) có \(AD = BC;AC = BD;\;\widehat A = \widehat B;\widehat C = \widehat D\).

Cho hình thang ABCD cân (AB // CD) có \(\widehat C = {60^0}\) (H.3.7). Khi đó, số đo \(\widehat {{D_1}}\) bằng:

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 47 vở thực hành Toán 8 1

 A. \(60^\circ \)

B. \(80^\circ \)

C. \(120^\circ \)

D. \(100^\circ \)

Phương pháp giải:

Sử dụng khái niệm hình thang cân: Hình thang cân là hình cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau và tổng hai góc kề bù bằng \({180^0}\).

Lời giải chi tiết:

Vì ABCD là hình thang cân nên \(\widehat {ACD} = \widehat {BDC} = 60^\circ \).

Do đó \(\widehat {{D_1}} = 180^\circ - \widehat {BDC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\)

=> Chọn đáp án C.

Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O sao cho OA = OB; OC = OD (H.3.8).

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 47 vở thực hành Toán 8 2

Trong các khẳng định sau, khẳng định sai 

A. BC = AD.

B. ABCD là hình thang cân.

C. AC = BD.

D. Tam giác AOC cân tại O.

Phương pháp giải:

- Dựa vào tính chất của hình thang cân:

+ Định lí 1. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

+ Định lí 2. Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

- Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

+ Định lí 3. Nếu một hình thang có hai đường chéo bằng nhau thì hình thang đó là hình thang cân.

Lời giải chi tiết:

Ta có: OA = OB; OC = OD suy ra OA + OC = OB + OD

Khi đó AC = BD nên ABCD là hình thang cân. Do đó B, C đúng.

ABCD là hình thang cân nên hai cạnh bên bằng nhau nên BD = AC. Do đó A đúng.

Vì A, O, C thẳng hàng nên D là khẳng định sai.

=> Chọn đáp án D.

Bạn đang khám phá nội dung Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 47 vở thực hành Toán 8 trong chuyên mục toán lớp 8 trên nền tảng đề thi toán. Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán trung học cơ sở này cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 8 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải Câu Hỏi Trắc Nghiệm Trang 47 Vở Thực Hành Toán 8: Hướng Dẫn Chi Tiết

Trang 47 Vở Thực Hành Toán 8 thường chứa các bài tập trắc nghiệm liên quan đến các kiến thức đã học trong chương. Để giải quyết hiệu quả các bài tập này, học sinh cần nắm vững lý thuyết, hiểu rõ các định nghĩa và công thức liên quan. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách giải các dạng bài tập thường gặp trên trang 47:

Dạng 1: Bài Tập Liên Quan Đến Phép Nhân Đa Thức

Các bài tập thuộc dạng này yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân đa thức, thu gọn và tính giá trị của đa thức. Để giải quyết, cần áp dụng các quy tắc nhân đa thức, bao gồm:

  • Quy tắc nhân đơn thức với đa thức: a(b + c) = ab + ac
  • Quy tắc nhân đa thức với đa thức: (a + b)(c + d) = ac + ad + bc + bd

Ví dụ:

(x + 2)(x - 3) = x2 - 3x + 2x - 6 = x2 - x - 6

Dạng 2: Bài Tập Liên Quan Đến Phép Chia Đa Thức

Phép chia đa thức thường phức tạp hơn phép nhân. Để giải quyết, có thể sử dụng phương pháp chia đa thức một cách thông thường hoặc sử dụng lược đồ Horner (nếu đa thức chia là nhị thức bậc nhất).

Ví dụ:

Chia đa thức (x2 + 5x + 6) cho (x + 2)

Sử dụng lược đồ Horner:

156
-2-2-6
130

Vậy (x2 + 5x + 6) : (x + 2) = x + 3

Dạng 3: Bài Tập Liên Quan Đến Các Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ

Các hằng đẳng thức đáng nhớ là công cụ quan trọng để giải quyết nhiều bài tập trắc nghiệm. Cần nắm vững các hằng đẳng thức sau:

  • (a + b)2 = a2 + 2ab + b2
  • (a - b)2 = a2 - 2ab + b2
  • a2 - b2 = (a + b)(a - b)
  • (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
  • (a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3

Ví dụ:

Khai triển (x + 1)2 = x2 + 2x + 1

Mẹo Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 8 Hiệu Quả

  1. Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của câu hỏi.
  2. Phân tích các dữ kiện đã cho, tìm mối liên hệ giữa chúng.
  3. Loại trừ các đáp án sai, thu hẹp phạm vi lựa chọn.
  4. Kiểm tra lại kết quả trước khi đưa ra câu trả lời cuối cùng.

Lưu ý:

  • Nên ôn tập lý thuyết thường xuyên để nắm vững kiến thức.
  • Luyện tập nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
  • Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập như máy tính bỏ túi, phần mềm giải toán để kiểm tra kết quả và tìm hiểu cách giải.

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các bạn học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các câu hỏi trắc nghiệm trang 47 Vở Thực Hành Toán 8. Chúc các bạn học tập tốt!

Bài viết cùng chủ đề

Kho tài liệu Toán 8

Tổng hợp đề thi, chuyên đề và đáp án chi tiết

Tài liệu mới cập nhật