Giải Bài 1 trang 28 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo
Giải Bài 1 trang 28 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết Bài 1 trang 28 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo. Bài tập này thuộc chương trình học Toán 8, tập trung vào việc ôn tập các kiến thức đã học về đa thức và các phép toán trên đa thức.
Chúng tôi cung cấp lời giải dễ hiểu, chi tiết, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Vẽ một hệ trục tọa độ (Oxy) và đánh dấu các điểm
Đề bài
Vẽ một hệ trục tọa độ \(Oxy\) và đánh dấu các điểm \(M\left( {1;1} \right);N\left( {4;1} \right);P\left( {2; - 1} \right);Q\left( { - 1; - 1} \right)\). Tứ giác \(MNPQ\) là hình gì?
A. Hình bình hành.
B. Hình thang cân.
C. Hình vuông.
D. Hình chữ nhật.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biểu diễn các điểm và quan sát hình thu được để đưa ra nhận xét.
Lời giải chi tiết
Đáp án đúng là A
Ta biểu diễn các điểm \(M\left( {1;1} \right);N\left( {4;1} \right);P\left( {2; - 1} \right);Q\left( { - 1; - 1} \right)\) trên hệ trục tọa độ ta được:

Từ hình vẽ ta thấy, độ dài đoạn thẳng \(MN = 3;QP = 3\)
Lại có: \(MN//Ox\) (M và N có tung độ bằng nhau nên nằm trên đường thẳng song song với Ox);
\(QP//Ox \) (P và Q có tung độ bằng nhau nên nằm trên đường thẳng song song với Oy)
Suy ra \(MN//QP\).
Tứ giác \(MNPQ\) có: \(MN//PQ;MN = PQ \Rightarrow \) tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành.
Giải Bài 1 trang 28 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo: Ôn tập các kiến thức về đa thức
Bài 1 trang 28 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo là một bài tập ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về đa thức, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức, và các hằng đẳng thức đáng nhớ. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng để học tốt các bài học tiếp theo trong chương trình Toán 8.
Nội dung bài tập
Bài 1 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Thực hiện các phép toán trên đa thức: Cộng, trừ, nhân, chia đa thức một biến.
- Phân tích đa thức thành nhân tử: Sử dụng các phương pháp như đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm đa thức.
- Rút gọn biểu thức: Đơn giản hóa biểu thức đa thức bằng cách thực hiện các phép toán và phân tích thành nhân tử.
- Giải các bài toán thực tế: Áp dụng kiến thức về đa thức để giải quyết các bài toán liên quan đến thực tế.
Hướng dẫn giải chi tiết
Để giải bài 1 trang 28 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo một cách hiệu quả, học sinh cần:
- Nắm vững các định nghĩa và tính chất của đa thức: Hiểu rõ khái niệm đa thức, bậc của đa thức, các hệ số của đa thức.
- Thành thạo các phép toán trên đa thức: Luyện tập thường xuyên các phép cộng, trừ, nhân, chia đa thức để đạt được sự nhanh chóng và chính xác.
- Biết cách sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Áp dụng các hằng đẳng thức để đơn giản hóa biểu thức và giải quyết bài toán một cách dễ dàng.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử: Luyện tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để giải quyết các bài toán phức tạp.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Thực hiện phép tính: (2x + 3)(x - 1)
Giải:
(2x + 3)(x - 1) = 2x(x - 1) + 3(x - 1) = 2x2 - 2x + 3x - 3 = 2x2 + x - 3
Ví dụ 2: Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 - 4
Giải:
x2 - 4 = (x - 2)(x + 2) (Sử dụng hằng đẳng thức a2 - b2 = (a - b)(a + b))
Lưu ý khi giải bài tập
- Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
- Sử dụng các kiến thức đã học một cách linh hoạt và sáng tạo.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong bài toán.
- Tham khảo các nguồn tài liệu học tập khác để mở rộng kiến thức.
Tầm quan trọng của việc ôn tập
Việc ôn tập các kiến thức về đa thức là rất quan trọng, không chỉ để giải quyết bài tập trong SGK mà còn để chuẩn bị cho các bài kiểm tra và kỳ thi sắp tới. Học sinh nên dành thời gian ôn tập thường xuyên và làm thêm các bài tập để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
Montoan.com.vn – Đồng hành cùng học sinh
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng học sinh trong quá trình học tập. Chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo. Hãy truy cập Montoan.com.vn để học toán 8 hiệu quả hơn!
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| (a + b)2 | Bình phương của một tổng |
| (a - b)2 | Bình phương của một hiệu |
| a2 - b2 | Hiệu hai bình phương |






























