Giải bài 1 trang 84 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo
Giải bài 1 trang 84 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài tập 1 trang 84 sách giáo khoa Toán 8 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh. Hãy cùng montoan.com.vn khám phá lời giải bài tập này nhé!
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Đề bài
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
A. Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
B. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
C. Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.
D. Hai tam giác cân thì luôn đồng dạng
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Ham tam giác đồng dạng thì chưa chắc đã bằng nhau.
- Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với tỉ số đồng dạng \(k = 1\).
Lời giải chi tiết
Đáp án đúng là B
Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với tỉ số đồng dạng \(k = 1\).
Giải bài 1 trang 84 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải
Bài 1 trang 84 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về:
- Hình hộp chữ nhật: Định nghĩa, các yếu tố của hình hộp chữ nhật (mặt, cạnh, đỉnh).
- Hình lập phương: Định nghĩa, các yếu tố của hình lập phương.
- Thể tích hình hộp chữ nhật: Công thức tính thể tích V = a.b.c (a, b, c là chiều dài, chiều rộng, chiều cao).
- Thể tích hình lập phương: Công thức tính thể tích V = a3 (a là cạnh).
- Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật: Công thức tính diện tích xung quanh Sxq = 2(a+b)h (a, b là chiều dài, chiều rộng, h là chiều cao).
- Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật: Công thức tính diện tích toàn phần Stp = Sxq + 2ab.
- Diện tích toàn phần hình lập phương: Công thức tính diện tích toàn phần Stp = 6a2 (a là cạnh).
Nội dung bài tập 1 trang 84 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo
Bài tập 1 yêu cầu học sinh tính thể tích của các hình hộp chữ nhật và hình lập phương với các kích thước cụ thể. Để giải bài tập này, học sinh cần:
- Xác định đúng hình dạng của vật thể (hình hộp chữ nhật hay hình lập phương).
- Xác định các kích thước cần thiết (chiều dài, chiều rộng, chiều cao hoặc cạnh).
- Áp dụng công thức tính thể tích phù hợp để tính toán.
- Ghi kết quả với đơn vị đo phù hợp.
Lời giải chi tiết bài 1 trang 84 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo
a) Hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 4cm, chiều cao 3cm.
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: V = 5cm * 4cm * 3cm = 60cm3
b) Hình lập phương có cạnh 6cm.
Thể tích của hình lập phương là: V = 6cm3 = 216cm3
c) Hình hộp chữ nhật có chiều dài 7m, chiều rộng 4m, chiều cao 2,5m.
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: V = 7m * 4m * 2,5m = 70m3
Mở rộng và bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập tương tự. Ví dụ:
- Tính thể tích của một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 5m, chiều cao 2m.
- Tính thể tích của một khối rubik hình lập phương có cạnh 5cm.
- Một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng 7m, chiều cao 4m. Tính thể tích của phòng học đó.
Lưu ý khi giải bài tập về thể tích
Khi giải bài tập về thể tích, học sinh cần chú ý:
- Đơn vị đo phải thống nhất. Nếu các kích thước được cho bằng các đơn vị khác nhau, cần đổi về cùng một đơn vị trước khi tính toán.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
- Hiểu rõ ý nghĩa của kết quả. Thể tích là lượng không gian mà vật thể chiếm giữ.
Kết luận
Bài 1 trang 84 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo là một bài tập cơ bản giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải bài tập này và các bài tập tương tự.






























