Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo

Giải mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo

Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 1 trang 109, 110 sách giáo khoa Toán 8 tập 1 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.

Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp nội dung chính xác, đầy đủ và trình bày một cách rõ ràng nhất để hỗ trợ tối đa cho quá trình học tập của các em.

Phân tích bảng thống kê sau để tìm số học sinh nữ và tổng số học sinh của lớp 8A.

TH 1

Video hướng dẫn giải

Hãy phân tích bảng thống kê ở câu hỏi 1 và cho biết môn thể thao nào có tỉ lệ số học sinh nữ chọn so với số học sinh nam chọn cao nhất.

Giải mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 1 1

Phương pháp giải:

Quan sát bảng thống kê rồi trả lời

Lời giải chi tiết:

Môn thể thao

Nam

Nữ

Tỉ lệ số học sinh nữ chọn so với số học sinh nam

Bóng đá

17

4

\(\frac{{4}}{17}.100\% \approx 23,5\% \)

Bóng chuyền

3

2

\(\frac{2}{3}.100\% \approx 66,7\% \)

Bóng bàn

1

7

\(\frac{7}{1}.100\% \approx 700\% \)

Cầu lông

4

4

\(\frac{4}{4}.100\% = 100\% \)

Vậy bóng bàn là môn thể thao có tỉ lệ số học sinh nữ chọn so với số học sinh nam chọn cao nhất.

VD 1

Video hướng dẫn giải

Phân tích biểu đồ thống kê bên dưới và cho biết:

‒ Môn thể thao được yêu thích nhất của học sinh khối 8.

‒ Tỉ lệ học sinh yêu thích môn bóng đá so với các môn thể thao còn lại của học sinh khối 8.

Giải mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 2 1

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

‒ Do \(17\% < 19\% < 47\% \) nên bóng đá là môn thể thao được yêu thích nhất của học sinh khối 8.

‒ Phân tích biểu đồ hình quạt tròn ta có:

Tỉ lệ học sinh yêu thích môn bóng đá so với các môn thể thao còn lại của học sinh khối 8.

So với bóng chuyền

So với bóng bàn

So với cầu lông

\(\frac{{47\% }}{{17\% .100\% }} \approx 276,5\% \)

\(\frac{{47\% }}{{17\% }}.100\% \approx 276,5\% \)

\(\frac{{47\% }}{{19\% }}.100\% \approx 247,4\% \)

HĐ 1

Video hướng dẫn giải

Phân tích bảng thống kê sau để tìm số học sinh nữ và tổng số học sinh của lớp 8A.

Giải mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 0 1

Phương pháp giải:

Quan sát, phân tích bảng thống kê rồi tính tổng số học sinh nữ, tổng số học sinh nam của lớp

Lời giải chi tiết:

Do mỗi học sinh chọn 1 môn nên:

• Số học sinh nữ của lớp 8A là: \(4 + 2 + 7 + 4 = 17\) (học sinh);

• Số học sinh nam của lớp 8A là: \(17 + 3 + 1 + 4 = 25\) (học sinh);

• Tổng số học sinh của lớp 8A là: \(17 + 25 = 42\) (học sinh).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • HĐ 1
  • TH 1
  • VD 1

Video hướng dẫn giải

Phân tích bảng thống kê sau để tìm số học sinh nữ và tổng số học sinh của lớp 8A.

Giải mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 1

Phương pháp giải:

Quan sát, phân tích bảng thống kê rồi tính tổng số học sinh nữ, tổng số học sinh nam của lớp

Lời giải chi tiết:

Do mỗi học sinh chọn 1 môn nên:

• Số học sinh nữ của lớp 8A là: \(4 + 2 + 7 + 4 = 17\) (học sinh);

• Số học sinh nam của lớp 8A là: \(17 + 3 + 1 + 4 = 25\) (học sinh);

• Tổng số học sinh của lớp 8A là: \(17 + 25 = 42\) (học sinh).

Video hướng dẫn giải

Hãy phân tích bảng thống kê ở câu hỏi 1 và cho biết môn thể thao nào có tỉ lệ số học sinh nữ chọn so với số học sinh nam chọn cao nhất.

Giải mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 2

Phương pháp giải:

Quan sát bảng thống kê rồi trả lời

Lời giải chi tiết:

Môn thể thao

Nam

Nữ

Tỉ lệ số học sinh nữ chọn so với số học sinh nam

Bóng đá

17

4

\(\frac{{4}}{17}.100\% \approx 23,5\% \)

Bóng chuyền

3

2

\(\frac{2}{3}.100\% \approx 66,7\% \)

Bóng bàn

1

7

\(\frac{7}{1}.100\% \approx 700\% \)

Cầu lông

4

4

\(\frac{4}{4}.100\% = 100\% \)

Vậy bóng bàn là môn thể thao có tỉ lệ số học sinh nữ chọn so với số học sinh nam chọn cao nhất.

Video hướng dẫn giải

Phân tích biểu đồ thống kê bên dưới và cho biết:

‒ Môn thể thao được yêu thích nhất của học sinh khối 8.

‒ Tỉ lệ học sinh yêu thích môn bóng đá so với các môn thể thao còn lại của học sinh khối 8.

Giải mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 3

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

‒ Do \(17\% < 19\% < 47\% \) nên bóng đá là môn thể thao được yêu thích nhất của học sinh khối 8.

‒ Phân tích biểu đồ hình quạt tròn ta có:

Tỉ lệ học sinh yêu thích môn bóng đá so với các môn thể thao còn lại của học sinh khối 8.

So với bóng chuyền

So với bóng bàn

So với cầu lông

\(\frac{{47\% }}{{17\% .100\% }} \approx 276,5\% \)

\(\frac{{47\% }}{{17\% }}.100\% \approx 276,5\% \)

\(\frac{{47\% }}{{19\% }}.100\% \approx 247,4\% \)

Bạn đang khám phá nội dung Giải mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo trong chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng toán math. Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán thcs này cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 8 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp giải

Mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép biến đổi đơn giản với đa thức. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp cận các bài toán phức tạp hơn trong chương trình học. Để giải quyết các bài tập trong mục này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản như:

  • Đơn thức: Khái niệm, bậc của đơn thức, các phép toán trên đơn thức (cộng, trừ, nhân, chia).
  • Đa thức: Khái niệm, bậc của đa thức, các phép toán trên đa thức (cộng, trừ, nhân, chia).
  • Các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương, lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu, tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.

Giải chi tiết bài tập 1 trang 109 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo

Bài 1: Thực hiện các phép tính sau:

  1. a) 3x2 + 5x - 2 + 2x2 - 3x + 1
  2. b) 5xy2 - 3x2y + 2xy2 + x2y - 4xy

Lời giải:

  1. a) 3x2 + 5x - 2 + 2x2 - 3x + 1 = (3x2 + 2x2) + (5x - 3x) + (-2 + 1) = 5x2 + 2x - 1
  2. b) 5xy2 - 3x2y + 2xy2 + x2y - 4xy = (5xy2 + 2xy2) + (-3x2y + x2y) - 4xy = 7xy2 - 2x2y - 4xy

Giải chi tiết bài tập 2 trang 109 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

  1. a) 2x2 - 3x + 1 tại x = -1
  2. b) x3 + 2x2 - x - 2 tại x = 1

Lời giải:

  1. a) Thay x = -1 vào biểu thức 2x2 - 3x + 1, ta được: 2(-1)2 - 3(-1) + 1 = 2(1) + 3 + 1 = 2 + 3 + 1 = 6
  2. b) Thay x = 1 vào biểu thức x3 + 2x2 - x - 2, ta được: (1)3 + 2(1)2 - (1) - 2 = 1 + 2 - 1 - 2 = 0

Giải chi tiết bài tập 3 trang 110 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo

Bài 3: Tìm x biết:

  1. a) 3x - 5 = 0
  2. b) x2 - 4 = 0

Lời giải:

  1. a) 3x - 5 = 0 => 3x = 5 => x = 5/3
  2. b) x2 - 4 = 0 => x2 = 4 => x = ±2

Lưu ý khi giải bài tập về đa thức

Khi giải các bài tập về đa thức, học sinh cần chú ý:

  • Thực hiện các phép toán theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
  • Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để đơn giản hóa biểu thức.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về các kiến thức và phương pháp giải bài tập trong mục 1 trang 109, 110 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt!

Bài viết cùng chủ đề

Kho tài liệu Toán 8

Tổng hợp đề thi, chuyên đề và đáp án chi tiết

Tài liệu mới cập nhật