Giải Bài 5 trang 11 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo
Giải Bài 5 trang 11 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết Bài 5 trang 11 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo. Bài tập này thuộc chương trình học Toán 8, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải dễ hiểu, chính xác và đầy đủ, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Viết biểu thức biểu thị thể tích (V) và diện tích xung quanh (S) của hình hộp chữ nhật trong Hình (5). Tính giá trị của (V), (S) khi (x = 4)cm; (y = 2)cm và (z = 1)cm.
Đề bài
Viết biểu thức biểu thị thể tích \(V\) và diện tích xung quanh \(S\) của hình hộp chữ nhật trong Hình \(5\).
Tính giá trị của \(V\), \(S\) khi \(x = 4\)cm; \(y = 2\)cm và \(z = 1\)cm.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Công thức tính thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật:
\(V = a.b.h\)
\(S = \left( {a + b} \right).2.h\)
Trong đó \(V\), \(S\), \(a\), \(b\), \(h\) lần lượt là thể tích, diện tích xung quanh, chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật.
b) Tính giá trị biểu thức \(V\), \(S\) khi \(x = 4\)cm; \(y = 2\)cm và \(z = 1\)cm.
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
\(V = 3x.4y.2z = \left( {3.4.2} \right).xyz = 24xyz\)
\(S = \left( {3x + 4y} \right).2.2z = \left( {3x + 4y} \right).4z\)
b) Thay \(x = 4\)cm; \(y = 2\)cm và \(z = 1\)cm vào các biểu thức \(V\), \(S\) ta có:
\(V = 24.4.2.1 = 192\) (\(c{m^3}\))
\(S = \left( {3.4 + 4.2} \right).4.1 = 20.4 = 80\) (\(c{m^2}\))
Giải Bài 5 trang 11 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải
Bài 5 trang 11 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép toán cơ bản và cách áp dụng chúng vào giải quyết các bài toán thực tế. Bài tập này thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số hữu tỉ, đồng thời vận dụng các tính chất của phép toán để đơn giản hóa biểu thức.
Nội dung bài tập
Bài 5 thường bao gồm một số câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cụ thể hoặc chứng minh một đẳng thức nào đó. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về số hữu tỉ, các phép toán với số hữu tỉ và các tính chất của phép toán.
Hướng dẫn giải chi tiết
Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, chúng tôi xin trình bày lời giải chi tiết cho từng câu hỏi:
- Câu a: Thực hiện phép tính 1/2 + 1/3. Để giải câu này, ta cần tìm mẫu số chung của hai phân số 1/2 và 1/3. Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6. Do đó, ta có thể viết lại hai phân số như sau: 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6. Khi đó, 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6.
- Câu b: Thực hiện phép tính 2/5 - 1/4. Tương tự như câu a, ta cần tìm mẫu số chung của hai phân số 2/5 và 1/4. Mẫu số chung nhỏ nhất của 5 và 4 là 20. Do đó, ta có thể viết lại hai phân số như sau: 2/5 = 8/20 và 1/4 = 5/20. Khi đó, 2/5 - 1/4 = 8/20 - 5/20 = 3/20.
- Câu c: Thực hiện phép tính 3/4 * 2/7. Để thực hiện phép nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số và mẫu số với mẫu số. Do đó, 3/4 * 2/7 = (3 * 2) / (4 * 7) = 6/28. Phân số 6/28 có thể được rút gọn thành 3/14.
- Câu d: Thực hiện phép tính 5/6 : 1/2. Để thực hiện phép chia hai phân số, ta nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia. Nghịch đảo của 1/2 là 2/1. Do đó, 5/6 : 1/2 = 5/6 * 2/1 = 10/6. Phân số 10/6 có thể được rút gọn thành 5/3.
Lưu ý khi giải bài tập
Khi giải bài tập về các phép toán với số hữu tỉ, học sinh cần lưu ý một số điều sau:
- Luôn tìm mẫu số chung của các phân số trước khi thực hiện các phép cộng, trừ.
- Khi nhân hoặc chia hai phân số, hãy nhân hoặc chia tử số với tử số và mẫu số với mẫu số.
- Luôn rút gọn phân số về dạng tối giản sau khi thực hiện các phép toán.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ứng dụng của bài tập
Bài tập về các phép toán với số hữu tỉ có ứng dụng rất lớn trong thực tế. Ví dụ, trong lĩnh vực tài chính, các phép toán này được sử dụng để tính lãi suất, tỷ giá hối đoái, và các khoản đầu tư. Trong lĩnh vực khoa học, các phép toán này được sử dụng để tính toán các đại lượng vật lý, hóa học, và sinh học. Do đó, việc nắm vững kiến thức về các phép toán với số hữu tỉ là rất quan trọng đối với học sinh.
Bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về các phép toán với số hữu tỉ, học sinh có thể làm thêm một số bài tập tương tự sau:
- Thực hiện các phép tính: 1/3 + 2/5, 3/7 - 1/2, 4/9 * 3/5, 7/8 : 2/3.
- Rút gọn các phân số sau về dạng tối giản: 12/18, 25/35, 36/48.
- Tìm x biết: x + 1/2 = 3/4, x - 2/5 = 1/3, x * 1/3 = 2/9, x : 1/4 = 5/6.
Hy vọng rằng lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập Bài 5 trang 11 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về các phép toán với số hữu tỉ và tự tin hơn trong quá trình học tập.






























