Giải bài 7 trang 81 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo
Giải bài 7 trang 81 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 7 trang 81 sách giáo khoa Toán 8 tập 1 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh. Hãy cùng montoan.com.vn khám phá lời giải bài tập này nhé!
Cho hình thoi
Đề bài
Cho hình thoi \(ABCD\), hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\). Biết \(AC = 6\)cm; \(BD = 8\)cm. Tính độ dài cạnh của hình thoi \(ABCD\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng tính chất của hình thoi
Áp dụng ĐL Pythagore
Lời giải chi tiết
Do \(ABCD\) là hình thoi nên hai đường chéo vuông góc với nhau tạo ra 4 góc vuông.
Áp dụng ĐL Pythagore vào 1 trong các tam giác vuông, ta có độ dài cạnh hình vuông là:
\(\sqrt {{{\left( {\frac{6}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{8}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {9 + 16} = \sqrt {25} = 5\) (cm)
Giải bài 7 trang 81 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Bài 7 trang 81 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo thuộc chương trình đại số, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật để giải quyết các bài toán thực tế. Bài tập này yêu cầu học sinh phải nắm vững các tính chất của hình chữ nhật, đặc biệt là mối quan hệ giữa các cạnh và các góc.
Nội dung bài tập
Bài 7 yêu cầu học sinh giải quyết một bài toán liên quan đến việc tính toán diện tích và chu vi của hình chữ nhật. Cụ thể, bài toán có thể mô tả một khu vườn hình chữ nhật với các thông tin về chiều dài, chiều rộng hoặc mối quan hệ giữa chúng. Học sinh cần sử dụng công thức tính diện tích (chiều dài x chiều rộng) và chu vi (2 x (chiều dài + chiều rộng)) để tìm ra đáp án.
Phương pháp giải bài tập
Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần thực hiện các bước sau:
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
- Vẽ hình minh họa: Vẽ một hình chữ nhật tương ứng với mô tả trong đề bài. Việc này giúp học sinh hình dung rõ hơn về bài toán và dễ dàng tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố.
- Xác định các yếu tố cần tìm: Xác định rõ những gì cần tìm, ví dụ như chiều dài, chiều rộng, diện tích hoặc chu vi của hình chữ nhật.
- Áp dụng công thức: Sử dụng các công thức tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật để giải bài toán.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi tìm ra đáp án, hãy kiểm tra lại bằng cách thay các giá trị đã tìm được vào công thức để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Giả sử đề bài cho: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15m và chiều rộng 8m. Tính diện tích và chu vi của khu vườn.
Giải:
- Diện tích khu vườn là: 15m x 8m = 120m2
- Chu vi khu vườn là: 2 x (15m + 8m) = 46m
Các dạng bài tập tương tự
Ngoài bài 7 trang 81, SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo còn có nhiều bài tập tương tự liên quan đến hình chữ nhật. Các bài tập này có thể yêu cầu học sinh:
- Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng.
- Tìm chiều dài hoặc chiều rộng của hình chữ nhật khi biết diện tích hoặc chu vi và một cạnh.
- Giải các bài toán thực tế liên quan đến hình chữ nhật, ví dụ như tính diện tích của một bức tường, tính số lượng hàng rào cần thiết để bao quanh một khu vườn.
Lưu ý khi giải bài tập
Khi giải các bài tập về hình chữ nhật, học sinh cần lưu ý:
- Đơn vị đo lường phải thống nhất. Nếu chiều dài và chiều rộng được cho bằng các đơn vị khác nhau, cần đổi chúng về cùng một đơn vị trước khi tính toán.
- Kiểm tra kỹ các thông tin đã cho trong đề bài để tránh nhầm lẫn.
- Sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính phức tạp.
Tài liệu tham khảo
Để nắm vững kiến thức về hình chữ nhật và các bài tập liên quan, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
- Sách giáo khoa Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo
- Sách bài tập Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo
- Các trang web học toán online uy tín
Kết luận
Bài 7 trang 81 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về hình chữ nhật và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải bài tập được trình bày ở trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi đối mặt với bài tập này và các bài tập tương tự.






























