Giải bài tập 4 trang 89 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo
Giải bài tập 4 trang 89 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài tập 4 trang 89 sách giáo khoa Toán 9 tập 1 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh. Hãy cùng montoan.com.vn khám phá lời giải bài tập này nhé!
Cho tam giác ABC có đương tròn (O) nằm trong và tiếp xúc với ba cạnh của tam giác. Biết AM = 6 cm; BP = 3 cm; CE = 8 cm (Hình 17). Tính chu vi tam giác ABC.
Đề bài
Cho tam giác ABC có đương tròn (O) nằm trong và tiếp xúc với ba cạnh của tam giác. Biết AM = 6 cm; BP = 3 cm; CE = 8 cm (Hình 17). Tính chu vi tam giác ABC.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dựa vào tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau để chứng minh BM = BP, AM = AE, CE = CP.
- Tính chu vi tam giác bằng AB + AC + BC.
Lời giải chi tiết

Ta có MB và BP là hai tiếp tuyến tại M và P của đường tròn (O) và cắt nhau tại B.
Do đó: BM = BP = 3cm (Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Ta có AM và AE là hai tiếp tuyến tại M và E của đường tròn (O) và cắt nhau tại A.
Do đó: AM = AE = 6cm (Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Ta có CE và CP là hai tiếp tuyến tại E và P của đường tròn (O) và cắt nhau tại C.
Do đó: CE = CP = 8cm (Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra chu vi tam giác ABC là:
AB + AC + BC = (AM + MB) + (AE + EC) + (BP + PC)
= (6 + 3) + (6 + 8) + (3 + 8) = 34 cm.
Giải bài tập 4 trang 89 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp
Bài tập 4 trang 89 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo thuộc chương Hàm số bậc nhất. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hàm số bậc nhất để giải quyết các bài toán thực tế. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như:
- Hàm số bậc nhất là gì?
- Cách xác định hàm số bậc nhất.
- Đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Ứng dụng của hàm số bậc nhất trong việc giải quyết các bài toán thực tế.
Nội dung bài tập 4 trang 89 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo
Bài tập 4 trang 89 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo thường có dạng như sau:
“Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc không đổi là 12km/h. Hãy viết công thức biểu diễn quãng đường đi được của người đó theo thời gian đi.”
Lời giải chi tiết bài tập 4 trang 89 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo
Để giải bài tập này, ta thực hiện các bước sau:
- Xác định các yếu tố của bài toán: Vận tốc của người đi xe đạp là 12km/h. Thời gian đi là t (giờ). Quãng đường đi được là s (km).
- Lập công thức biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố: Ta có công thức: s = v * t, trong đó s là quãng đường, v là vận tốc, t là thời gian.
- Thay số vào công thức: Thay v = 12km/h vào công thức, ta được: s = 12 * t.
- Kết luận: Vậy công thức biểu diễn quãng đường đi được của người đó theo thời gian đi là s = 12t (km).
Ví dụ minh họa và Bài tập tương tự
Để hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, ta xét một ví dụ sau:
“Nếu người đó đi trong 2 giờ, thì quãng đường đi được là bao nhiêu?”
Giải:
Thay t = 2 giờ vào công thức s = 12t, ta được: s = 12 * 2 = 24 (km).
Vậy nếu người đó đi trong 2 giờ, thì quãng đường đi được là 24km.
Mở rộng và Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về hàm số bậc nhất và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tự giải các bài tập tương tự sau:
- Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/h. Hãy viết công thức biểu diễn quãng đường đi được của ô tô theo thời gian đi.
- Một người đi bộ với vận tốc 5km/h. Hãy viết công thức biểu diễn quãng đường đi được của người đó theo thời gian đi.
Lưu ý khi giải bài tập về hàm số bậc nhất
Khi giải bài tập về hàm số bậc nhất, các em cần lưu ý những điều sau:
- Đọc kỹ đề bài để xác định đúng các yếu tố của bài toán.
- Lựa chọn công thức phù hợp để giải bài toán.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Kết luận
Bài tập 4 trang 89 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về hàm số bậc nhất và ứng dụng của nó trong việc giải quyết các bài toán thực tế. Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập này.






























