Giải mục 1 trang 11 SGK Toán 9 tập 2 - Chân trời sáng tạo
Giải mục 1 trang 11 SGK Toán 9 tập 2 - Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 1 trang 11 sách giáo khoa Toán 9 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những nội dung chất lượng, chính xác và cập nhật nhất để hỗ trợ tối đa cho các em học sinh. Hãy cùng Montoan khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!
Một tấm thảm hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 m. Biết diện tích tấm thảm bằng 24 m2. Gọi x (m) là chiều rộng tấm thảm (x > 0). Hãy viết phương trình ẩn x biểu thị mối quan hệ giữa chiều dài, chiều rộng và diện tích của tấm thảm.
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 11 SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo
Một tấm thảm hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 m. Biết diện tích tấm thảm bằng 24 m2. Gọi x (m) là chiều rộng tấm thảm (x > 0). Hãy viết phương trình ẩn x biểu thị mối quan hệ giữa chiều dài, chiều rộng và diện tích của tấm thảm.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ dữ liệu đề bài để viết phương trình theo ẩn x
Lời giải chi tiết:
Gọi x (m) là chiều rộng tấm thảm (x > 0) suy ra chiều dài là x + 2 (m).
Biết diện tích tấm thảm bằng 24 m2 nên ta có phương trình:
x.(x + 2) = 24 hay x2 + 2x = 24.
TH1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Thực hành 1 trang 11SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai đó.
a) - 7x2 = 0
b) \( - 12{x^2} + 7x - \sqrt 3 = 0\)
c) \({x^3} + 5x - 6 = 0\)
d) \({x^2} - (m + 2)x + 7 = 0\) (m là số đã cho)
Phương pháp giải:
Dựa vào định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn có dạng :\(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) để xác định.
Lời giải chi tiết:
a) Phương trình - 7x2 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a = -7; b = 0; c = 0.
b) Phương trình \( - 12{x^2} + 7x - \sqrt 3 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn với a = -12;
b = 7; c = \( - \sqrt 3 \).
c) Phương trình \({x^3} + 5x - 6 = 0\) không là phương trình bậc hai một ẩn.
d) Phương trình \({x^2} - (m + 2)x + 7 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn với a = 1;
b = - ( m + 2) ; c = 7.
- HĐ1
- TH1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 11 SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo
Một tấm thảm hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 m. Biết diện tích tấm thảm bằng 24 m2. Gọi x (m) là chiều rộng tấm thảm (x > 0). Hãy viết phương trình ẩn x biểu thị mối quan hệ giữa chiều dài, chiều rộng và diện tích của tấm thảm.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ dữ liệu đề bài để viết phương trình theo ẩn x
Lời giải chi tiết:
Gọi x (m) là chiều rộng tấm thảm (x > 0) suy ra chiều dài là x + 2 (m).
Biết diện tích tấm thảm bằng 24 m2 nên ta có phương trình:
x.(x + 2) = 24 hay x2 + 2x = 24.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Thực hành 1 trang 11SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai đó.
a) - 7x2 = 0
b) \( - 12{x^2} + 7x - \sqrt 3 = 0\)
c) \({x^3} + 5x - 6 = 0\)
d) \({x^2} - (m + 2)x + 7 = 0\) (m là số đã cho)
Phương pháp giải:
Dựa vào định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn có dạng :\(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) để xác định.
Lời giải chi tiết:
a) Phương trình - 7x2 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a = -7; b = 0; c = 0.
b) Phương trình \( - 12{x^2} + 7x - \sqrt 3 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn với a = -12;
b = 7; c = \( - \sqrt 3 \).
c) Phương trình \({x^3} + 5x - 6 = 0\) không là phương trình bậc hai một ẩn.
d) Phương trình \({x^2} - (m + 2)x + 7 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn với a = 1;
b = - ( m + 2) ; c = 7.
Giải mục 1 trang 11 SGK Toán 9 tập 2 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp
Mục 1 trang 11 SGK Toán 9 tập 2 - Chân trời sáng tạo thường tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các dạng bài tập liên quan đến hàm số bậc nhất. Đây là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 9, vì nó là nền tảng cho các kiến thức nâng cao hơn ở các chương sau. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải các bài tập trong mục này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra và thi cử.
1. Nội dung chính của Mục 1 trang 11
Mục 1 thường bao gồm các bài tập về:
- Xác định hệ số a của hàm số y = ax (a ≠ 0)
- Vẽ đồ thị hàm số y = ax
- Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng
- Giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số bậc nhất
2. Phương pháp giải các bài tập trong Mục 1
Để giải tốt các bài tập trong Mục 1, học sinh cần nắm vững các kiến thức và kỹ năng sau:
- Hiểu rõ định nghĩa hàm số bậc nhất: Hàm số bậc nhất có dạng y = ax (a ≠ 0), trong đó a là hệ số.
- Nắm vững cách xác định hệ số a: Hệ số a có thể được xác định bằng cách thay các tọa độ điểm thuộc đồ thị hàm số vào phương trình y = ax.
- Biết cách vẽ đồ thị hàm số: Đồ thị hàm số y = ax là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0). Để vẽ đồ thị, ta cần xác định thêm một điểm nữa thuộc đồ thị.
- Sử dụng các công thức và định lý liên quan: Ví dụ, công thức tính độ dốc của đường thẳng, định lý về hai đường thẳng song song hoặc vuông góc.
Giải chi tiết các bài tập trong Mục 1 trang 11
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong Mục 1 trang 11 SGK Toán 9 tập 2 - Chân trời sáng tạo:
Bài 1: Xác định hệ số a của hàm số y = ax khi biết một điểm thuộc đồ thị
Ví dụ: Cho hàm số y = ax và điểm A(2; -4) thuộc đồ thị. Tìm hệ số a.
Lời giải: Vì điểm A(2; -4) thuộc đồ thị hàm số y = ax, ta thay x = 2 và y = -4 vào phương trình để tìm a:
-4 = a * 2
=> a = -2
Vậy, hệ số a của hàm số là -2.
Bài 2: Vẽ đồ thị hàm số y = ax
Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y = 3x.
Lời giải:
- Chọn một điểm thuộc đồ thị, ví dụ điểm B(1; 3).
- Vẽ đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0) và điểm B(1; 3).
Đó là đồ thị của hàm số y = 3x.
Bài 3: Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng
Ví dụ: Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = -x + 4.
Lời giải:
Để tìm tọa độ giao điểm, ta giải hệ phương trình:
{ y = 2x + 1y = -x + 4 }
Thay y = 2x + 1 vào phương trình thứ hai, ta được:
2x + 1 = -x + 4
=> 3x = 3
=> x = 1
Thay x = 1 vào phương trình y = 2x + 1, ta được:
y = 2 * 1 + 1 = 3
Vậy, tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là (1; 3).
Luyện tập và củng cố kiến thức
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải các bài tập trong Mục 1 trang 11, học sinh nên làm thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập và các đề thi thử. Ngoài ra, các em có thể tham khảo các nguồn tài liệu học tập trực tuyến và tìm kiếm sự giúp đỡ của giáo viên hoặc bạn bè.
Kết luận
Mục 1 trang 11 SGK Toán 9 tập 2 - Chân trời sáng tạo là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 9. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải các bài tập trong mục này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi.






























