Giải bài 6.5 trang 42 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Giải bài 6.5 trang 42 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 6.5 trang 42 SGK Toán 8 tại montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và áp dụng vào các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng, hỗ trợ các em học tập tốt hơn.
Trong Hình 6.17, mặt đường rộng \(10\,m\) và hai lề đường song song với nhau.
Đề bài
Trong Hình 6.17, mặt đường rộng \(10\,m\) và hai lề đường song song với nhau. Vị trí Nam đứng trên vỉa hè (điểm \(N),\) điểm \(A\) và vị trí trạm xe buýt bên kia đường (điểm \(B)\) thẳng hàng. Biết Nam đứng cách đường \(3\,m,\) khoẳng cách \(AN = 6m.\) Tìm khoảng cách \(BN\) giữa Nam và trạm xe buýt.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào định lí Thales thuận để tính khoảng cách \(BN\) giữa Nam và trạm xe buýt.
Lời giải chi tiết
Vì hai lề đường song song với nhau nên ta có \(CA//DB\)
Áp dụng định lí Thales thuận ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{{CN}}{{CD}} = \frac{{AN}}{{AB}}\\ \Leftrightarrow \frac{3}{{10}} = \frac{6}{{AB}}\\ = > AB = 20\left( m \right)\end{array}\)
Giải bài 6.5 trang 42 SGK Toán 8: Tứ giác
Bài 6.5 trang 42 SGK Toán 8 yêu cầu chúng ta xét tính chất của một tứ giác đặc biệt. Để giải bài này, chúng ta cần nắm vững định nghĩa và các tính chất của hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông. Bài toán thường yêu cầu chứng minh một tứ giác là một trong các loại hình trên dựa vào các điều kiện cho trước.
Nội dung bài toán 6.5 trang 42 SGK Toán 8
Bài toán thường cho một tứ giác ABCD với các điều kiện liên quan đến độ dài cạnh, góc, đường chéo. Nhiệm vụ của chúng ta là xác định loại tứ giác đó. Ví dụ, bài toán có thể yêu cầu chứng minh ABCD là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi hoặc hình vuông.
Phương pháp giải bài toán 6.5 trang 42 SGK Toán 8
Để giải bài toán này, chúng ta có thể áp dụng các phương pháp sau:
- Sử dụng định nghĩa: Kiểm tra xem tứ giác có thỏa mãn định nghĩa của loại hình cần chứng minh hay không. Ví dụ, để chứng minh ABCD là hình bình hành, ta cần chứng minh AB song song CD và AD song song BC.
- Sử dụng tính chất: Sử dụng các tính chất của các loại hình để suy ra kết luận. Ví dụ, trong hình bình hành, các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- Sử dụng các dấu hiệu nhận biết: Áp dụng các dấu hiệu nhận biết các loại hình. Ví dụ, một tứ giác là hình chữ nhật nếu có ba góc vuông, một tứ giác là hình thoi nếu có bốn cạnh bằng nhau.
Ví dụ minh họa giải bài 6.5 trang 42 SGK Toán 8
Bài toán: Cho tứ giác ABCD có AB = CD và AD = BC. Chứng minh rằng ABCD là hình bình hành.
Giải:
Xét hai tam giác ABD và CDB, ta có:
- AB = CD (giả thiết)
- AD = BC (giả thiết)
- BD là cạnh chung
Do đó, tam giác ABD bằng tam giác CDB (cạnh - cạnh - cạnh). Suy ra ∠ABD = ∠CDB và ∠ADB = ∠CBD. Vì ∠ABD = ∠CDB (so le trong) nên AB song song CD. Tương tự, vì ∠ADB = ∠CBD (so le trong) nên AD song song BC. Vậy ABCD là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành).
Lưu ý khi giải bài toán 6.5 trang 42 SGK Toán 8
- Đọc kỹ đề bài để xác định đúng yêu cầu của bài toán.
- Vẽ hình chính xác và đầy đủ các yếu tố đã cho.
- Sử dụng các định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết một cách linh hoạt.
- Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic và dễ hiểu.
Bài tập vận dụng
Để củng cố kiến thức về bài 6.5 trang 42 SGK Toán 8, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Bài 6.6 trang 42 SGK Toán 8
- Bài 6.7 trang 43 SGK Toán 8
- Các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 8
Kết luận
Bài 6.5 trang 42 SGK Toán 8 là một bài toán quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về các loại tứ giác đặc biệt và các tính chất của chúng. Hy vọng với bài giải chi tiết và các phương pháp giải đã trình bày, các em sẽ tự tin giải quyết bài toán này và các bài toán tương tự một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!
| Loại hình | Định nghĩa | Tính chất |
|---|---|---|
| Hình bình hành | Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song | Các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường |
| Hình chữ nhật | Hình bình hành có một góc vuông | Có bốn góc vuông, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường |
| Hình thoi | Hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau | Hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường |
| Hình vuông | Hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau | Có bốn góc vuông, bốn cạnh bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường |






























