Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều

Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 3 trang 115, 116 sách giáo khoa Toán 9 tập 1 chương trình Cánh diều. Bài viết này sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.

Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp nội dung chính xác, đầy đủ và trình bày một cách rõ ràng nhất để hỗ trợ tối đa cho quá trình học tập của các em.

Trong Hình 55, đỉnh của góc (AIB) có thuộc đường tròn hay không? Hai cạnh của góc chứa hai dây cung nào của đường tròn?

LT3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 115 SGK Toán 9 Cánh diều

Hãy vẽ một đường tròn và hai góc nội tiếp trong đường tròn đó. 

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức vừa học để vẽ hình.

Lời giải chi tiết:

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 1 1

HĐ3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 115 SGK Toán 9 Cánh diều

Trong Hình 55, đỉnh của góc \(AIB\) có thuộc đường tròn hay không? Hai cạnh của góc chứa hai dây cung nào của đường tròn?

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 0 1

Phương pháp giải:

Dựa vào hình ảnh trực quan để đưa ra nhận xét.

Lời giải chi tiết:

- Đỉnh của góc \(AIB\) có thuộc đường tròn.

- Hai cạnh của góc chứa hai dây cung \(IA,IB\) của đường tròn.

LT4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 116SGK Toán 9 Cánh diều

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và dây cung \(AB = R\). Điểm \(C\) thuộc cung lớn \(AB,C\) khác \(A\) và \(B\). Tính số đo góc \(ACB\).

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức vừa học về góc nội tiếp và góc ở tâm để tính.

Lời giải chi tiết:

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 3 1

Xét tam giác \(OAB\) có: \(OA = OB = AB = R\).

Suy ra tam giác \(OAB\) là tam giác đều nên \(\widehat {AOB} = 60^\circ \).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\): Vì \(\widehat {AOB}\) là góc ở tâm và \(\widehat {ACB}\) là góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\) nên:

\(\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \frac{1}{2}.60^\circ = 30^\circ \).

Vậy \(\widehat {ACB} = 30^\circ \).

HĐ4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 115SGK Toán 9 Cánh diều

Cho góc \(AIB\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) đường kính \(IK\) sao cho tâm \(O\) nằm trong góc đó (Hình 57).

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 2 1

a) Các cặp góc \(\widehat {OAI}\) và \(\widehat {OIA};\widehat {OBI}\) và \(\widehat {OIB}\) có bằng nhau hay không?

b) Tính các tổng \(\widehat {AOI} + 2\widehat {OIA},\widehat {BOI} + 2\widehat {OIB}\).

c) Tính các tổng \(\widehat {AOI} + \widehat {AOK},\widehat {BOI} + \widehat {BOK}\).

d) So sánh \(\widehat {AOK}\) và \(2\widehat {OIA},\widehat {BOK}\) và \(2\widehat {OIB},\widehat {AOB}\) và \(2\widehat {AIB}\).

Phương pháp giải:

Dựa vào các kiến thức đã học về đường tròn để xác định.

Lời giải chi tiết:

a) Do \(OI = OA = R\) nên tam giác \(IOA\) cân tại \(O\) suy ra \(\widehat {OAI} = \widehat {OIA}\)

Do \(OI = OB = R\) nên tam giác \(IOB\) cân tại \(O\) suy ra \(\widehat {OBI} = \widehat {OIB}\)

b) Xét tam giác \(AOI\) cân tại \(O\) có:

\(\widehat {AOI} + \widehat {OIA} + \widehat {OAI} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {AOI} + \widehat {OIA} + \widehat {OIA} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {AOI} + 2\widehat {OIA} = 180^\circ \)

Xét tam giác \(BOI\) cân tại \(O\) có:

\(\widehat {BOI} + \widehat {OIB} + \widehat {OBI} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {BOI} + \widehat {OIB} + \widehat {OIB} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {BOI} + 2\widehat {OIB} = 180^\circ \)

c) Ta có: \(\widehat {AOI} + \widehat {AOK} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

\(\widehat {BOI} + \widehat {BOK} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

d) Do \(\widehat {AOI} + 2\widehat {OIA} = 180^\circ \) lại có \(\widehat {AOI} + \widehat {AOK} = 180^\circ \) nên \(2\widehat {OIA} = \widehat {AOK}\)

Do \(\widehat {BOI} + 2\widehat {OIB} = 180^\circ \) lại có \(\widehat {BOI} + \widehat {BOK} = 180^\circ \) nên \(2\widehat {OIB} = \widehat {BOK}\)

Ta có: \(\widehat {OIA} + \widehat {OIB} = \widehat {AIB} \Rightarrow 2\left( {\widehat {OIA} + \widehat {OIB}} \right) = 2\widehat {AIB} \Rightarrow 2\widehat {OIA} + 2\widehat {OIB} = 2\widehat {AIB}\)

Mà \(2\widehat {OIA} = \widehat {AOK},2\widehat {OIB} = \widehat {BOK}\) nên \(\widehat {AOK} + \widehat {BOK} = 2\widehat {AIB} \Rightarrow \widehat {AOB} = 2\widehat {AIB}\)

HĐ5

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 116 SGK Toán 9 Cánh diều

Quan sát Hình 60 và nêu mối liên hệ giữa

a) \(\widehat {AIB}\) và sđ$\overset\frown{AmB}$;

b) \(\widehat {AKB}\) và sđ$\overset\frown{AmB}$;

c) \(\widehat {AIB}\) và \(\widehat {AKB}\).

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 4 1

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức “Góc nội tiếp có số đo bằng nửa số đo cung bị chắn” để làm bài.

Lời giải chi tiết:

a) Ta thấy: \(\widehat {AIB}\) là góc nội tiếp chắn $\overset\frown{AmB}$ nên $\widehat{AIB}=\frac{1}{2}sđ\overset\frown{AmB}$.

b) Ta thấy: \(\widehat {AKB}\) là góc nội tiếp chắn $\overset\frown{AmB}$ nên $\widehat{AKB}=\frac{1}{2}sđ\overset\frown{AmB}$.

c) Do $\widehat{AIB}=\frac{1}{2}sđ\overset\frown{AmB};\widehat{AKB}=\frac{1}{2}sđ\overset\frown{AmB}$ nên \(\widehat {AIB} = \widehat {AKB}\).

LT5

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 119SGK Toán 9 Cánh diều

Trong Hình 61, gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\). Chứng minh \(IA.ID = IB.IC\).

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 5 1

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất góc nội tiếp để chứng minh.

Lời giải chi tiết:

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 5 2

Ta có: \(\widehat {ACB}\) và \(\widehat {ADB}\) là hai góc nội tiếp chắn cung \(AB\) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}\) hay \(\widehat {ACI} = \widehat {BDI}\).

Do \(\widehat {CIA}\) và \(\widehat {DIB}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {CIA} = \widehat {DIB}\).

Xét \(\Delta CIA\) và \(\Delta DIB\) có:

$\left\{ \begin{align}\widehat{ACI}=\widehat{BDI} \\ \widehat{CIA}=\widehat{DIB} \end{align} \right.\Rightarrow \Delta CIA\backsim \Delta DIB\left( g.g \right) \Rightarrow \frac{CI}{DI}=\frac{IA}{IB}\Rightarrow IA.ID=IC.IB.$

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • HĐ3
  • LT3
  • HĐ4
  • LT4
  • HĐ5
  • LT5

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 115 SGK Toán 9 Cánh diều

Trong Hình 55, đỉnh của góc \(AIB\) có thuộc đường tròn hay không? Hai cạnh của góc chứa hai dây cung nào của đường tròn?

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 1

Phương pháp giải:

Dựa vào hình ảnh trực quan để đưa ra nhận xét.

Lời giải chi tiết:

- Đỉnh của góc \(AIB\) có thuộc đường tròn.

- Hai cạnh của góc chứa hai dây cung \(IA,IB\) của đường tròn.

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 115 SGK Toán 9 Cánh diều

Hãy vẽ một đường tròn và hai góc nội tiếp trong đường tròn đó. 

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức vừa học để vẽ hình.

Lời giải chi tiết:

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 115SGK Toán 9 Cánh diều

Cho góc \(AIB\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) đường kính \(IK\) sao cho tâm \(O\) nằm trong góc đó (Hình 57).

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 3

a) Các cặp góc \(\widehat {OAI}\) và \(\widehat {OIA};\widehat {OBI}\) và \(\widehat {OIB}\) có bằng nhau hay không?

b) Tính các tổng \(\widehat {AOI} + 2\widehat {OIA},\widehat {BOI} + 2\widehat {OIB}\).

c) Tính các tổng \(\widehat {AOI} + \widehat {AOK},\widehat {BOI} + \widehat {BOK}\).

d) So sánh \(\widehat {AOK}\) và \(2\widehat {OIA},\widehat {BOK}\) và \(2\widehat {OIB},\widehat {AOB}\) và \(2\widehat {AIB}\).

Phương pháp giải:

Dựa vào các kiến thức đã học về đường tròn để xác định.

Lời giải chi tiết:

a) Do \(OI = OA = R\) nên tam giác \(IOA\) cân tại \(O\) suy ra \(\widehat {OAI} = \widehat {OIA}\)

Do \(OI = OB = R\) nên tam giác \(IOB\) cân tại \(O\) suy ra \(\widehat {OBI} = \widehat {OIB}\)

b) Xét tam giác \(AOI\) cân tại \(O\) có:

\(\widehat {AOI} + \widehat {OIA} + \widehat {OAI} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {AOI} + \widehat {OIA} + \widehat {OIA} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {AOI} + 2\widehat {OIA} = 180^\circ \)

Xét tam giác \(BOI\) cân tại \(O\) có:

\(\widehat {BOI} + \widehat {OIB} + \widehat {OBI} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {BOI} + \widehat {OIB} + \widehat {OIB} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {BOI} + 2\widehat {OIB} = 180^\circ \)

c) Ta có: \(\widehat {AOI} + \widehat {AOK} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

\(\widehat {BOI} + \widehat {BOK} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

d) Do \(\widehat {AOI} + 2\widehat {OIA} = 180^\circ \) lại có \(\widehat {AOI} + \widehat {AOK} = 180^\circ \) nên \(2\widehat {OIA} = \widehat {AOK}\)

Do \(\widehat {BOI} + 2\widehat {OIB} = 180^\circ \) lại có \(\widehat {BOI} + \widehat {BOK} = 180^\circ \) nên \(2\widehat {OIB} = \widehat {BOK}\)

Ta có: \(\widehat {OIA} + \widehat {OIB} = \widehat {AIB} \Rightarrow 2\left( {\widehat {OIA} + \widehat {OIB}} \right) = 2\widehat {AIB} \Rightarrow 2\widehat {OIA} + 2\widehat {OIB} = 2\widehat {AIB}\)

Mà \(2\widehat {OIA} = \widehat {AOK},2\widehat {OIB} = \widehat {BOK}\) nên \(\widehat {AOK} + \widehat {BOK} = 2\widehat {AIB} \Rightarrow \widehat {AOB} = 2\widehat {AIB}\)

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 116SGK Toán 9 Cánh diều

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và dây cung \(AB = R\). Điểm \(C\) thuộc cung lớn \(AB,C\) khác \(A\) và \(B\). Tính số đo góc \(ACB\).

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức vừa học về góc nội tiếp và góc ở tâm để tính.

Lời giải chi tiết:

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 4

Xét tam giác \(OAB\) có: \(OA = OB = AB = R\).

Suy ra tam giác \(OAB\) là tam giác đều nên \(\widehat {AOB} = 60^\circ \).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\): Vì \(\widehat {AOB}\) là góc ở tâm và \(\widehat {ACB}\) là góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\) nên:

\(\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \frac{1}{2}.60^\circ = 30^\circ \).

Vậy \(\widehat {ACB} = 30^\circ \).

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 116 SGK Toán 9 Cánh diều

Quan sát Hình 60 và nêu mối liên hệ giữa

a) \(\widehat {AIB}\) và sđ$\overset\frown{AmB}$;

b) \(\widehat {AKB}\) và sđ$\overset\frown{AmB}$;

c) \(\widehat {AIB}\) và \(\widehat {AKB}\).

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 5

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức “Góc nội tiếp có số đo bằng nửa số đo cung bị chắn” để làm bài.

Lời giải chi tiết:

a) Ta thấy: \(\widehat {AIB}\) là góc nội tiếp chắn $\overset\frown{AmB}$ nên $\widehat{AIB}=\frac{1}{2}sđ\overset\frown{AmB}$.

b) Ta thấy: \(\widehat {AKB}\) là góc nội tiếp chắn $\overset\frown{AmB}$ nên $\widehat{AKB}=\frac{1}{2}sđ\overset\frown{AmB}$.

c) Do $\widehat{AIB}=\frac{1}{2}sđ\overset\frown{AmB};\widehat{AKB}=\frac{1}{2}sđ\overset\frown{AmB}$ nên \(\widehat {AIB} = \widehat {AKB}\).

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 119SGK Toán 9 Cánh diều

Trong Hình 61, gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\). Chứng minh \(IA.ID = IB.IC\).

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 6

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất góc nội tiếp để chứng minh.

Lời giải chi tiết:

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 7

Ta có: \(\widehat {ACB}\) và \(\widehat {ADB}\) là hai góc nội tiếp chắn cung \(AB\) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}\) hay \(\widehat {ACI} = \widehat {BDI}\).

Do \(\widehat {CIA}\) và \(\widehat {DIB}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {CIA} = \widehat {DIB}\).

Xét \(\Delta CIA\) và \(\Delta DIB\) có:

$\left\{ \begin{align}\widehat{ACI}=\widehat{BDI} \\ \widehat{CIA}=\widehat{DIB} \end{align} \right.\Rightarrow \Delta CIA\backsim \Delta DIB\left( g.g \right) \Rightarrow \frac{CI}{DI}=\frac{IA}{IB}\Rightarrow IA.ID=IC.IB.$

Bạn đang khám phá nội dung Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng toán học. Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập lý thuyết toán thcs này cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 9 cho học sinh, đặc biệt là chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều: Tổng quan và Phương pháp giải

Mục 3 trong SGK Toán 9 tập 1 chương trình Cánh diều thường tập trung vào một chủ đề cụ thể trong hình học hoặc đại số. Để giải quyết các bài tập trong mục này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản, định nghĩa, tính chất và các công thức liên quan. Việc hiểu rõ bản chất của vấn đề là yếu tố then chốt để tìm ra phương pháp giải phù hợp.

Nội dung chính của Mục 3 trang 115, 116

Thông thường, mục 3 trang 115, 116 sẽ bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Bài tập áp dụng định nghĩa: Các bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng trực tiếp định nghĩa, tính chất đã học để giải quyết.
  • Bài tập chứng minh: Học sinh cần chứng minh một đẳng thức, một tính chất hoặc một mệnh đề nào đó.
  • Bài tập giải toán thực tế: Các bài tập này liên hệ kiến thức toán học với các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích và vận dụng linh hoạt.
  • Bài tập nâng cao: Các bài tập này có độ khó cao hơn, đòi hỏi học sinh phải có tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề tốt.

Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều:

Bài 1: (Ví dụ minh họa)

Đề bài: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh rằng AH2 = BH.CH.

Lời giải:

  1. Phân tích: Bài toán yêu cầu chứng minh một hệ thức lượng trong tam giác vuông.
  2. Cách giải: Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để chứng minh.
  3. Chứng minh: Xét tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH. Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có: AH2 = BH.CH (đpcm).
Bài 2: (Ví dụ minh họa)

Đề bài: Giải phương trình: 2x + 3 = 7.

Lời giải:

  1. Phân tích: Bài toán yêu cầu giải một phương trình bậc nhất một ẩn.
  2. Cách giải: Sử dụng các phép biến đổi tương đương để đưa phương trình về dạng x = a.
  3. Giải: 2x + 3 = 7 => 2x = 4 => x = 2.
Bài 3: (Ví dụ minh họa)

Đề bài: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5cm và chiều rộng 3cm.

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật được tính bằng công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng.

Vậy, diện tích hình chữ nhật là: 5cm x 3cm = 15cm2.

Mẹo giải nhanh và hiệu quả

Để giải các bài tập trong mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều một cách nhanh chóng và hiệu quả, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
  • Vẽ hình: Vẽ hình minh họa giúp các em hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra phương pháp giải phù hợp.
  • Sử dụng các công thức: Nắm vững các công thức liên quan và vận dụng một cách linh hoạt.
  • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em có thể tham khảo thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online.

Kết luận

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập trong mục 3 trang 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều. Chúc các em học tập tốt!

Bài viết cùng chủ đề

Kho tài liệu Toán 9

Tổng hợp đề thi, chuyên đề và đáp án chi tiết

Tài liệu mới cập nhật