Giải bài 9.20 trang 76 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Giải bài 9.20 trang 76 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Bài 9.20 trang 76 SGK Toán 7 tập 2 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng về các phép biến đổi đại số. Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết, dễ hiểu bài 9.20 trang 76 SGK Toán 7 tập 2, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.
Cho tam giác ABC với hai đường trung tuyến BN, CP và trọng tâm G. Hãy tìm số thích hợp vào chỗ chấm hỏi để được các đẳng thức: BG = ? BN, CG = ? CP; BG = ? GN, CG = ? GP.
Đề bài
Cho tam giác ABC với hai đường trung tuyến BN, CP và trọng tâm G. Hãy tìm số thích hợp vào chỗ chấm hỏi để được các đẳng thức:
BG = ? BN, CG = ? CP;
BG = ? GN, CG = ? GP.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+) Sử dụng định lí về sự đồng quy của ba đường trung tuyến của tam giác.
+) Quy tắc cộng đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết

Vì G là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(BG = \dfrac{2}{3}BN,CG = \dfrac{2}{3}CP\)
Ta có: \(GN = BN – BG = BN - \dfrac{2}{3}BN = \dfrac{1}{3}BN;\\ GP = CP – CG = CP - \dfrac{2}{3}CP = \dfrac{1}{3}CP\)
Do đó, \(BN = 3. GN ; CP = 3. GP\)
Như vậy, \(BG = \dfrac{2}{3}BN = \dfrac{2}{3}.3.GN = 2GN;\\CG = \dfrac{2}{3}CP = \dfrac{2}{3}.3.GP = 2GP\)
Vậy \(BG = \dfrac{2}{3}BN,CG = \dfrac{2}{3}CP\);
\(BG = 2GN; CG = 2GP\).
Giải bài 9.20 trang 76 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức: Hướng dẫn chi tiết
Bài 9.20 SGK Toán 7 tập 2 Kết nối tri thức yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính đại số để tìm giá trị của biểu thức. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính, các phép cộng, trừ, nhân, chia đa thức, và các tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ.
Phân tích đề bài
Trước khi bắt đầu giải bài, chúng ta cần đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán. Trong bài 9.20, đề bài thường cho một biểu thức đại số và yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức đó tại một giá trị cụ thể của biến.
Các bước giải bài 9.20 trang 76 SGK Toán 7 tập 2
- Bước 1: Thay thế giá trị của biến vào biểu thức. Thay giá trị đã cho của biến vào biểu thức đại số.
- Bước 2: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước. Nếu biểu thức có chứa các ngoặc, hãy thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.
- Bước 3: Thực hiện các phép nhân, chia trước. Sau khi đã thực hiện các phép tính trong ngoặc, hãy thực hiện các phép nhân và chia theo thứ tự từ trái sang phải.
- Bước 4: Thực hiện các phép cộng, trừ sau. Cuối cùng, thực hiện các phép cộng và trừ theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ minh họa
Giả sử đề bài yêu cầu tính giá trị của biểu thức 2x + 3y tại x = 1 và y = 2. Chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Thay thế giá trị của biến. 2(1) + 3(2)
- Bước 2: Thực hiện các phép nhân. 2 + 6
- Bước 3: Thực hiện phép cộng. 8
Vậy, giá trị của biểu thức 2x + 3y tại x = 1 và y = 2 là 8.
Lưu ý quan trọng
Khi giải bài tập đại số, học sinh cần chú ý đến các dấu ngoặc và thứ tự thực hiện các phép tính. Việc thực hiện sai thứ tự các phép tính có thể dẫn đến kết quả sai.
Ngoài ra, học sinh cũng cần nắm vững các tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ để đơn giản hóa các biểu thức đại số trước khi tính toán.
Bài tập tương tự
Để rèn luyện kỹ năng giải bài tập đại số, học sinh có thể làm thêm các bài tập tương tự trong SGK Toán 7 tập 2 Kết nối tri thức hoặc các bài tập trên các trang web học toán online.
Tổng kết
Bài 9.20 trang 76 SGK Toán 7 tập 2 Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng về các phép biến đổi đại số. Bằng cách nắm vững các quy tắc và tính chất đại số, học sinh có thể tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
Montoan.com.vn hy vọng rằng lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài 9.20 trang 76 SGK Toán 7 tập 2 Kết nối tri thức này sẽ giúp các em học sinh học tập tốt hơn.
Bảng tổng hợp các công thức liên quan
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| a + b = b + a | Tính chất giao hoán của phép cộng |
| a * b = b * a | Tính chất giao hoán của phép nhân |
| a * (b + c) = a * b + a * c | Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng |






























