Giải mục 1 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Giải mục 1 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Chào mừng bạn đến với montoan.com.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức. Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp khó khăn, vì vậy chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp tối ưu nhất.
Bài viết này sẽ giúp bạn giải quyết triệt để các bài tập trong mục 1 trang 60, đảm bảo bạn nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Quan sát ê ke có góc
HĐ 2
Em hãy vẽ một tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 5 cm. Quan sát hình vừa vẽ và dự đoán xem trong hai góc B và C, góc nào lớn hơn.
Phương pháp giải:
Quan sát, so sánh các góc
Lời giải chi tiết:

Dự đoán: Trong 2 góc B và C, góc B lớn hơn.
HĐ 1
Quan sát ê ke có góc 60\(^\circ \)( H.9.2). Kí hiệu đỉnh góc vuông là A, đỉnh góc 60\(^\circ \) là B và đỉnh góc 30\(^\circ \) là C.

·Sắp xếp độ dài các cạnh theo thứ tự từ bé đến lớn. Sắp xếp độ lớn các góc theo thứ tự từ bé đến lớn.
·Góc lớn nhất đối diện với cạnh nào? Góc bé nhất đối diện với cạnh nào?
Phương pháp giải:
Quan sát, so sánh các cạnh
Lời giải chi tiết:
- AB < AC < BC nên sắp xếp độ dài các cạnh theo thứ tự từ bé đến lớn là: AB, AC, BC.
\(\widehat C < \widehat B < \widehat A\) nên sắp xếp độ lớn các góc theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\widehat C;\widehat B;\widehat A\)
- Góc lớn nhất là góc A đối diện với cạnh BC. Góc bé nhất là góc C đối diện với cạnh AB.
Luyện tập 1
Cho tam giác MNP có độ dài các cạnh MN = 3 cm, NP = 5 cm, MP = 7 cm. Hãy xác định góc đối diện với từng cạnh rồi sắp xếp các góc của tam giác MNP theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
Xác định góc đối diện với từng cạnh rồi so sánh các góc
Lời giải chi tiết:

Góc P đối diện với cạnh MN
Góc M đối diện với cạnh NP
Góc N đối diện với cạnh MP.
Ta có: MN < NP < MP nên \(\widehat P < \widehat M < \widehat N\)( định lí)
Vậy sắp xếp các góc của tam giác MNP theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\widehat P;\widehat M;\widehat N\).
- HĐ 1
- HĐ 2
- Luyện tập 1
Quan sát ê ke có góc 60\(^\circ \)( H.9.2). Kí hiệu đỉnh góc vuông là A, đỉnh góc 60\(^\circ \) là B và đỉnh góc 30\(^\circ \) là C.

·Sắp xếp độ dài các cạnh theo thứ tự từ bé đến lớn. Sắp xếp độ lớn các góc theo thứ tự từ bé đến lớn.
·Góc lớn nhất đối diện với cạnh nào? Góc bé nhất đối diện với cạnh nào?
Phương pháp giải:
Quan sát, so sánh các cạnh
Lời giải chi tiết:
- AB < AC < BC nên sắp xếp độ dài các cạnh theo thứ tự từ bé đến lớn là: AB, AC, BC.
\(\widehat C < \widehat B < \widehat A\) nên sắp xếp độ lớn các góc theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\widehat C;\widehat B;\widehat A\)
- Góc lớn nhất là góc A đối diện với cạnh BC. Góc bé nhất là góc C đối diện với cạnh AB.
Em hãy vẽ một tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 5 cm. Quan sát hình vừa vẽ và dự đoán xem trong hai góc B và C, góc nào lớn hơn.
Phương pháp giải:
Quan sát, so sánh các góc
Lời giải chi tiết:

Dự đoán: Trong 2 góc B và C, góc B lớn hơn.
Cho tam giác MNP có độ dài các cạnh MN = 3 cm, NP = 5 cm, MP = 7 cm. Hãy xác định góc đối diện với từng cạnh rồi sắp xếp các góc của tam giác MNP theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
Xác định góc đối diện với từng cạnh rồi so sánh các góc
Lời giải chi tiết:

Góc P đối diện với cạnh MN
Góc M đối diện với cạnh NP
Góc N đối diện với cạnh MP.
Ta có: MN < NP < MP nên \(\widehat P < \widehat M < \widehat N\)( định lí)
Vậy sắp xếp các góc của tam giác MNP theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\widehat P;\widehat M;\widehat N\).
Giải mục 1 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan
Mục 1 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức thường xoay quanh các bài tập về biểu thức đại số, các phép toán với biểu thức đại số, và việc rút gọn biểu thức. Việc nắm vững các quy tắc về dấu ngoặc, thứ tự thực hiện các phép toán là vô cùng quan trọng để giải quyết các bài tập này một cách chính xác.
Các kiến thức cần nắm vững trước khi giải bài tập
- Biểu thức đại số: Hiểu rõ khái niệm biểu thức đại số, các thành phần của biểu thức (số, biến, phép toán).
- Các phép toán với biểu thức đại số: Cộng, trừ, nhân, chia biểu thức đại số.
- Thứ tự thực hiện các phép toán: Luôn tuân thủ thứ tự: ngoặc, nhân chia, cộng trừ.
- Quy tắc dấu ngoặc: Hiểu rõ cách bỏ dấu ngoặc và đổi dấu các số hạng bên trong ngoặc.
Giải chi tiết từng bài tập trong mục 1 trang 60
Dưới đây là giải chi tiết từng bài tập trong mục 1 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức. Chúng tôi sẽ trình bày từng bước giải một cách rõ ràng, dễ hiểu, kèm theo các giải thích chi tiết để bạn có thể hiểu được bản chất của bài toán.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 3x + 2y khi x = 2 và y = -1.
- Thay x = 2 và y = -1 vào biểu thức: 3(2) + 2(-1)
- Thực hiện các phép nhân: 6 - 2
- Thực hiện phép trừ: 4
- Vậy giá trị của biểu thức là 4.
Bài 2: Rút gọn biểu thức
Ví dụ: Rút gọn biểu thức 2x + 3x - 5x.
- Kết hợp các số hạng đồng dạng: (2 + 3 - 5)x
- Thực hiện phép cộng và trừ: 0x
- Vậy biểu thức được rút gọn là 0.
Bài 3: Tìm x biết...
Ví dụ: Tìm x biết 2x + 5 = 11.
- Chuyển 5 sang vế phải: 2x = 11 - 5
- Thực hiện phép trừ: 2x = 6
- Chia cả hai vế cho 2: x = 3
- Vậy x = 3.
Lưu ý khi giải bài tập
- Luôn kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
- Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra các phép tính phức tạp.
- Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo các nguồn tài liệu khác hoặc hỏi thầy cô giáo.
Ứng dụng của kiến thức
Kiến thức về biểu thức đại số và các phép toán với biểu thức đại số có ứng dụng rất lớn trong nhiều lĩnh vực của toán học và khoa học. Ví dụ, trong vật lý, chúng ta sử dụng biểu thức đại số để mô tả các định luật và công thức. Trong kinh tế, chúng ta sử dụng biểu thức đại số để phân tích các mô hình kinh tế.
Bài tập luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức, bạn có thể tự giải thêm các bài tập sau:
- Tính giá trị của biểu thức 5a - 3b khi a = -2 và b = 1.
- Rút gọn biểu thức 4x - 2x + 7x - x.
- Tìm x biết 3x - 8 = 7.
Kết luận
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách giải mục 1 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong học tập. montoan.com.vn luôn đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục môn Toán.






























