Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải mục 1 trang 15,16 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 15,16 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức

Montoan.com.vn là địa chỉ tin cậy giúp học sinh giải các bài tập Toán 7 tập 2 Kết nối tri thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho mục 1 trang 15, 16, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.

Chúng tôi luôn cập nhật lời giải mới nhất, chính xác nhất, đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

Một xe ô tô di chuyển từ thành phố A đến thành phố B trên quãng đường 180 km. Gọi t (h) là thời gian để ô tô đi từ A đến B với vận tốc v (km/h). Thay mỗi dấu “?” trong bảng sau bằng số thích hợp.

HĐ 1

Một xe ô tô di chuyển từ thành phố A đến thành phố B trên quãng đường 180 km. Gọi t (h) là thời gian để ô tô đi từ A đến B với vận tốc v (km/h).

Thay mỗi dấu “?” trong bảng sau bằng số thích hợp.

v (km/h)

40

50

60

80

t (h)

?

?

?

?

Phương pháp giải:

Thời gian = quãng đường : vận tốc

Lời giải chi tiết:

Khi v = 40 thì \(t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{{180}}{{40}} = 4,5(h)\)

Khi v = 50 thì \(t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{{180}}{{50}} = 3,6(h)\)

Khi v = 60 thì \(t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{{180}}{{60}} = 3(h)\)

Khi v = 80 thì \(t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{{180}}{{80}} = 2,25(h)\)

v (km/h)

40

50

60

80

t (h)

4,5

3,6

3

2,25

Câu hỏi

Trong HĐ 2, thời gian t có tỉ lệ nghịch với vận tốc v không? Vận tốc v có tỉ lệ nghịch với thời gian t không?

Phương pháp giải:

Nếu \(y = \dfrac{a}{x}\)(a là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(t = \dfrac{s}{v}\). Vì s không đổi nên thời gian t có tỉ lệ nghịch với vận tốc v

\(v = \dfrac{s}{t}\). Vì s không đổi nên vận tốc v có tỉ lệ nghịch với thời gian t

Chú ý:

Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số a

HĐ 2

Một xe ô tô di chuyển với vận tốc không đổi 60 km/h. Gọi s (km) là quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian t (h).

Viết công thức tính thời gian t theo vận tốc tương ứng v.

Phương pháp giải:

Thời gian = quãng đường : vận tốc

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(t = \dfrac{s}{v}\)

Trong đó: s: quãng đường đi được

v: vận tốc di chuyển

t: thời gian di chuyển

Vận dụng 1

Một cửa hàng bán gạo cần đóng 300 kg gạo thành các túi gạo có khối lượng như nhau. Thay mỗi dấu “?” trong bảng sau bằng số thích hợp.

Lượng gạo trong mỗi túi (kg)

5

10

?

?

Số túi tương ứng

?

?

15

12

Phương pháp giải:

Lượng gạo trong mỗi túi và số túi tương ứng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch: Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi = hệ số tỉ lệ

Lời giải chi tiết:

Vì lượng gạo cần đóng gói là không đổi ( bằng 300 kg) nên lượng gạo trong mỗi túi và số túi tương ứng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ là 300

Ta được bảng sau:

Lượng gạo trong mỗi túi (kg)

5

10

20

25

Số túi tương ứng

60

30

15

12

Luyện tập 1

Chiều dài và chiều rộng của các hình chữ nhật có cùng diện tích bằng 12 cm2 có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Phương pháp giải:

Nếu \(y = \dfrac{a}{x}\)(a là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

Lời giải chi tiết:

Vì Chiều dài . chiều rộng = diện tích =12 ( không đổi) nên ta có:

Giải mục 1 trang 15,16 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

Hệ số tỉ lệ là: 12

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • HĐ 1
  • HĐ 2
  • Câu hỏi
  • Luyện tập 1
  • Vận dụng 1

1. Đại lượng tỉ lệ nghịch

Một xe ô tô di chuyển từ thành phố A đến thành phố B trên quãng đường 180 km. Gọi t (h) là thời gian để ô tô đi từ A đến B với vận tốc v (km/h).

Thay mỗi dấu “?” trong bảng sau bằng số thích hợp.

v (km/h)

40

50

60

80

t (h)

?

?

?

?

Phương pháp giải:

Thời gian = quãng đường : vận tốc

Lời giải chi tiết:

Khi v = 40 thì \(t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{{180}}{{40}} = 4,5(h)\)

Khi v = 50 thì \(t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{{180}}{{50}} = 3,6(h)\)

Khi v = 60 thì \(t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{{180}}{{60}} = 3(h)\)

Khi v = 80 thì \(t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{{180}}{{80}} = 2,25(h)\)

v (km/h)

40

50

60

80

t (h)

4,5

3,6

3

2,25

Một xe ô tô di chuyển với vận tốc không đổi 60 km/h. Gọi s (km) là quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian t (h).

Viết công thức tính thời gian t theo vận tốc tương ứng v.

Phương pháp giải:

Thời gian = quãng đường : vận tốc

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(t = \dfrac{s}{v}\)

Trong đó: s: quãng đường đi được

v: vận tốc di chuyển

t: thời gian di chuyển

Trong HĐ 2, thời gian t có tỉ lệ nghịch với vận tốc v không? Vận tốc v có tỉ lệ nghịch với thời gian t không?

Phương pháp giải:

Nếu \(y = \dfrac{a}{x}\)(a là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(t = \dfrac{s}{v}\). Vì s không đổi nên thời gian t có tỉ lệ nghịch với vận tốc v

\(v = \dfrac{s}{t}\). Vì s không đổi nên vận tốc v có tỉ lệ nghịch với thời gian t

Chú ý:

Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số a

Chiều dài và chiều rộng của các hình chữ nhật có cùng diện tích bằng 12 cm2 có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Phương pháp giải:

Nếu \(y = \dfrac{a}{x}\)(a là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

Lời giải chi tiết:

Vì Chiều dài . chiều rộng = diện tích =12 ( không đổi) nên ta có:

Giải mục 1 trang 15,16 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 1

Hệ số tỉ lệ là: 12

Một cửa hàng bán gạo cần đóng 300 kg gạo thành các túi gạo có khối lượng như nhau. Thay mỗi dấu “?” trong bảng sau bằng số thích hợp.

Lượng gạo trong mỗi túi (kg)

5

10

?

?

Số túi tương ứng

?

?

15

12

Phương pháp giải:

Lượng gạo trong mỗi túi và số túi tương ứng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch: Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi = hệ số tỉ lệ

Lời giải chi tiết:

Vì lượng gạo cần đóng gói là không đổi ( bằng 300 kg) nên lượng gạo trong mỗi túi và số túi tương ứng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ là 300

Ta được bảng sau:

Lượng gạo trong mỗi túi (kg)

5

10

20

25

Số túi tương ứng

60

30

15

12

Bạn đang khám phá nội dung Giải mục 1 trang 15,16 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức trong chuyên mục giải sgk toán 7 trên nền tảng tài liệu toán. Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán trung học cơ sở này cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 7 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải mục 1 trang 15,16 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

Mục 1 của chương trình Toán 7 tập 2 Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và củng cố các kiến thức về số hữu tỉ, phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương tiếp theo. Bài tập trang 15 và 16 SGK Toán 7 tập 2 là cơ hội để học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.

Nội dung chi tiết bài tập mục 1 trang 15,16

Bài tập mục 1 trang 15,16 SGK Toán 7 tập 2 bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Bài tập 1: Tính toán các biểu thức chứa số hữu tỉ.
  • Bài tập 2: So sánh các số hữu tỉ.
  • Bài tập 3: Tìm số hữu tỉ thích hợp để điền vào chỗ trống.
  • Bài tập 4: Giải các bài toán thực tế liên quan đến số hữu tỉ.

Hướng dẫn giải chi tiết bài tập 1 trang 15 SGK Toán 7 tập 2

Đề bài: Tính:

  1. a) 1/2 + 1/3
  2. b) 2/5 - 1/3
  3. c) 3/4 * 5/7
  4. d) 2/3 : 1/2

Giải:

  1. a) 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
  2. b) 2/5 - 1/3 = 6/15 - 5/15 = 1/15
  3. c) 3/4 * 5/7 = 15/28
  4. d) 2/3 : 1/2 = 2/3 * 2/1 = 4/3

Hướng dẫn giải chi tiết bài tập 2 trang 16 SGK Toán 7 tập 2

Đề bài: So sánh các số hữu tỉ:

  1. a) -1/2 và 0
  2. b) 2/3 và 3/4
  3. c) -2/5 và 1/3

Giải:

  1. a) -1/2 < 0 (vì -1/2 là số âm, 0 là số không âm)
  2. b) 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12. Vì 8/12 < 9/12 nên 2/3 < 3/4
  3. c) -2/5 = -6/15 và 1/3 = 5/15. Vì -6/15 < 5/15 nên -2/5 < 1/3

Mẹo giải bài tập về số hữu tỉ

Để giải tốt các bài tập về số hữu tỉ, các em cần nắm vững các quy tắc sau:

  • Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
  • Cách so sánh các số hữu tỉ.
  • Cách chuyển đổi số thập phân thành phân số và ngược lại.

Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức, các em có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 7 tập 2 hoặc trên các trang web học toán online.

Kết luận

Việc giải bài tập mục 1 trang 15,16 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức là bước quan trọng để học sinh nắm vững kiến thức về số hữu tỉ. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải toán và đạt kết quả tốt trong học tập.

Bài viết cùng chủ đề

Kho tài liệu Toán 7

Tổng hợp đề thi, chuyên đề và đáp án chi tiết

Tài liệu mới cập nhật