Giải mục 3 trang 27 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Giải mục 3 trang 27 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 3 trang 27 sách giáo khoa Toán 7 tập 2 chương trình Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những nội dung chất lượng, chính xác và cập nhật nhất để hỗ trợ các em học sinh học tập tốt môn Toán.
Thu gọn đa thức:
Luyện tập 3
Thu gọn đa thức: \(P = 2{x^3} - 5{x^2} + 4{x^3} + 4x + 9 + x\)
Phương pháp giải:
Cộng, trừ các đơn thức cùng bậc để thu được đa thức thu gọn không chứa hai đơn thức nào cùng bậc
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}P = 2{x^3} - 5{x^2} + 4{x^3} + 4x + 9 + x\\ = \left( {2{x^3} + 4{x^3}} \right) - 5{x^2} + \left( {4x + x} \right) + 9\\ = 6{x^3} - 5{x^2} + 5x + 9\end{array}\)\(\)
- Luyện tập 3
3. Đa thức một biến thu gọn
Thu gọn đa thức: \(P = 2{x^3} - 5{x^2} + 4{x^3} + 4x + 9 + x\)
Phương pháp giải:
Cộng, trừ các đơn thức cùng bậc để thu được đa thức thu gọn không chứa hai đơn thức nào cùng bậc
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}P = 2{x^3} - 5{x^2} + 4{x^3} + 4x + 9 + x\\ = \left( {2{x^3} + 4{x^3}} \right) - 5{x^2} + \left( {4x + x} \right) + 9\\ = 6{x^3} - 5{x^2} + 5x + 9\end{array}\)\(\)
Giải mục 3 trang 27 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan
Mục 3 trang 27 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép biến đổi đơn giản với đa thức. Các bài tập trong mục này yêu cầu học sinh vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức để thực hiện các phép tính và rút gọn biểu thức. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp cận các bài toán phức tạp hơn trong chương trình Toán 7.
Nội dung chi tiết mục 3 trang 27
Mục 3 bao gồm các bài tập sau:
- Bài 3.1: Thực hiện các phép tính sau:
- a) 3x + 5x
- b) 7y - 2y
- c) 4x2 - 2x2
- d) -5ab + 8ab
- Bài 3.2: Rút gọn các biểu thức sau:
- a) 2x + 3x - 5x
- b) 4y - 6y + 2y
- c) x2 + 2x2 - 3x2
- d) -7a2b + 9a2b - 2a2b
- Bài 3.3: Tính giá trị của biểu thức sau tại x = 2:
- a) 5x - 3
- b) 2x2 + 1
Hướng dẫn giải chi tiết
Bài 3.1
Để giải bài 3.1, học sinh cần áp dụng quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. Ví dụ:
- a) 3x + 5x = (3 + 5)x = 8x
- b) 7y - 2y = (7 - 2)y = 5y
- c) 4x2 - 2x2 = (4 - 2)x2 = 2x2
- d) -5ab + 8ab = (-5 + 8)ab = 3ab
Bài 3.2
Để rút gọn các biểu thức trong bài 3.2, học sinh cũng cần áp dụng quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. Ví dụ:
- a) 2x + 3x - 5x = (2 + 3 - 5)x = 0x = 0
- b) 4y - 6y + 2y = (4 - 6 + 2)y = 0y = 0
- c) x2 + 2x2 - 3x2 = (1 + 2 - 3)x2 = 0x2 = 0
- d) -7a2b + 9a2b - 2a2b = (-7 + 9 - 2)a2b = 0a2b = 0
Bài 3.3
Để tính giá trị của biểu thức tại x = 2, học sinh cần thay x = 2 vào biểu thức và thực hiện các phép tính. Ví dụ:
- a) 5x - 3 = 5(2) - 3 = 10 - 3 = 7
- b) 2x2 + 1 = 2(2)2 + 1 = 2(4) + 1 = 8 + 1 = 9
Lưu ý khi giải bài tập
Khi giải các bài tập về đa thức, học sinh cần lưu ý:
- Xác định đúng các đơn thức đồng dạng.
- Áp dụng đúng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức.
- Thực hiện các phép tính cẩn thận để tránh sai sót.
Kết luận
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trên, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về mục 3 trang 27 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán. Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục kiến thức.






























