Giải bài 3.7 trang 49 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Giải bài 3.7 trang 49 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Bài 3.7 trang 49 SGK Toán 7 tập 1 thuộc chương 1: Các số hữu tỉ. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về so sánh hai số hữu tỉ để giải quyết các bài toán thực tế.
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết, dễ hiểu bài 3.7 trang 49 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.
Quan sát Hình 3.25. Biết... Em hãy giải thích tại sao EF // NM.
Đề bài
Quan sát Hình 3.25. Biết \(\widehat {MEF} = 40^\circ ;\widehat {EMN} = 40^\circ \). Em hãy giải thích tại sao EF // NM.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo ra một cặp góc so le trong bằng nhau thì 2 đường thẳng đó song song
Lời giải chi tiết
Vì \(\widehat {FEM} = \widehat {EMN}( = 40^\circ )\)
Mà 2 góc này ở vị trí so le trong
\( \Rightarrow \) EF // NM ( Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
Giải bài 3.7 trang 49 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức: Chi tiết và Dễ hiểu
Bài 3.7 trang 49 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán 7, giúp học sinh củng cố kiến thức về so sánh các số hữu tỉ. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như số hữu tỉ, số nguyên, số thập phân và cách so sánh chúng.
Nội dung bài tập 3.7 trang 49 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Bài tập yêu cầu học sinh so sánh các cặp số hữu tỉ sau:
- a) -1/2 và 1/3
- b) -1/3 và 2/5
- c) -2/3 và 3/4
- d) 1/2 và -3/5
Phương pháp giải bài tập so sánh số hữu tỉ
Có nhiều phương pháp để so sánh hai số hữu tỉ, bao gồm:
- Quy đồng mẫu số: Tìm mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số, sau đó quy đồng mẫu số của cả hai phân số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
- Chuyển về số thập phân: Chuyển cả hai phân số về số thập phân. Số thập phân nào lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
- Sử dụng tính chất bắc cầu: Nếu a < b và b < c thì a < c.
Lời giải chi tiết bài 3.7 trang 49 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
a) So sánh -1/2 và 1/3
Ta có: -1/2 = -3/6 và 1/3 = 2/6. Vì -3 < 2 nên -3/6 < 2/6, hay -1/2 < 1/3.
b) So sánh -1/3 và 2/5
Ta có: -1/3 = -5/15 và 2/5 = 6/15. Vì -5 < 6 nên -5/15 < 6/15, hay -1/3 < 2/5.
c) So sánh -2/3 và 3/4
Ta có: -2/3 = -8/12 và 3/4 = 9/12. Vì -8 < 9 nên -8/12 < 9/12, hay -2/3 < 3/4.
d) So sánh 1/2 và -3/5
Ta có: 1/2 = 5/10 và -3/5 = -6/10. Vì 5 > -6 nên 5/10 > -6/10, hay 1/2 > -3/5.
Lưu ý khi giải bài tập so sánh số hữu tỉ
- Luôn quy đồng mẫu số hoặc chuyển về số thập phân để so sánh một cách chính xác.
- Chú ý đến dấu âm của số hữu tỉ. Số âm càng lớn (gần 0) thì càng lớn.
- Sử dụng tính chất bắc cầu để đơn giản hóa bài toán.
Bài tập vận dụng
Để củng cố kiến thức về so sánh số hữu tỉ, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- So sánh các cặp số hữu tỉ: 2/3 và 3/4; -5/6 và 1/2; 7/8 và 5/6.
- Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự tăng dần: -1/2; 1/3; -2/5; 3/4.
Hy vọng với lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải bài tập 3.7 trang 49 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!






























