Giải bài 3.26 trang 57 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Giải bài 3.26 trang 57 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Bài 3.26 trang 57 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng áp dụng các kiến thức về số hữu tỉ đã học. Bài tập này thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ trong các tình huống thực tế.
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết, dễ hiểu bài 3.26 trang 57 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Cho góc xOy không phải là góc bẹt. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đề bài
Cho góc xOy không phải là góc bẹt. Khẳng định nào sau đây là đúng?
(1) Nếu Ot là tia phân giác của góc xOy thì \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy}\).
(2) Nếu tia Ot thỏa mãn \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy}\) thì Ot là tia phân giác của góc xOy.
Nếu có khẳng định không đúng, hãy nêu ví dụ cho thấy khẳng định đó không đúng.
(Gợi ý: Xét tia đối của một tia phân giác)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Khi Om là tia phân giác của góc xOy thì \(\widehat {xOm} = \widehat {mOy} = \frac{1}{2}.\widehat {xOy}\)
Lời giải chi tiết
(1) đúng vì Ot là tia phân giác của góc xOy thì \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{1}{2}.\widehat {xOy}\)
(2) sai vì

Gọi Ot’ là tia phân giác của góc xOy, ta có: \(\widehat {xOt'} = \widehat {t'Oy}\)
Xét tia Ot là tia đối của tia Ot' thì \(\widehat {xOt'}+ \widehat {xOt}= 180^0; \widehat {t'Oy}+\widehat {tOy}=180^0\) (kề bù)
Ta có: \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy}\) nhưng Ot không là tia phân giác của góc xOy.
Chú ý:
Mỗi góc khác góc bẹt chỉ có một tia phân giác.
Giải bài 3.26 trang 57 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu
Bài 3.26 trang 57 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức yêu cầu học sinh giải quyết một bài toán thực tế liên quan đến số hữu tỉ. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững các kiến thức về:
- Số hữu tỉ: Định nghĩa, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- Các phép toán với số hữu tỉ: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
- Tính chất của các phép toán: Giao hoán, kết hợp, phân phối.
Nội dung bài toán: (Giả sử bài toán là: Một cửa hàng có 20kg gạo. Ngày đầu bán được 1/4 số gạo, ngày thứ hai bán được 2/5 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?)
Lời giải:
- Tính số gạo bán được ngày đầu: Số gạo bán được ngày đầu là: 20 * (1/4) = 5 kg.
- Tính số gạo còn lại sau ngày đầu: Số gạo còn lại sau ngày đầu là: 20 - 5 = 15 kg.
- Tính số gạo bán được ngày thứ hai: Số gạo bán được ngày thứ hai là: 15 * (2/5) = 6 kg.
- Tính số gạo còn lại sau ngày thứ hai: Số gạo còn lại sau ngày thứ hai là: 15 - 6 = 9 kg.
- Kết luận: Cửa hàng còn lại 9 kg gạo.
Giải thích chi tiết:
Để giải bài toán này, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
- Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
- Phân tích bài toán và xác định các phép toán cần thực hiện.
- Thực hiện các phép toán một cách chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả và đảm bảo rằng kết quả phù hợp với thực tế.
Mở rộng:
Bài toán này có thể được mở rộng bằng cách thay đổi các số liệu hoặc yêu cầu khác. Ví dụ, chúng ta có thể yêu cầu học sinh tính tỷ lệ phần trăm số gạo đã bán được, hoặc tính giá trị của số gạo còn lại.
Bài tập tương tự:
Để rèn luyện kỹ năng giải các bài toán về số hữu tỉ, học sinh có thể tự giải các bài tập tương tự sau:
- Bài 3.27 trang 57 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
- Bài 3.28 trang 58 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Lưu ý:
Khi giải các bài toán về số hữu tỉ, học sinh cần chú ý đến các quy tắc về dấu của số hữu tỉ và các phép toán với số hữu tỉ. Ngoài ra, học sinh cũng cần kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Kết luận:
Bài 3.26 trang 57 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về số hữu tỉ. Hy vọng với lời giải chi tiết và dễ hiểu trên, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Số hữu tỉ | Số có thể biểu diễn dưới dạng phân số a/b, với a và b là các số nguyên và b khác 0. |
| Phép cộng số hữu tỉ | Để cộng hai số hữu tỉ, ta quy đồng mẫu số rồi cộng tử và giữ nguyên mẫu số. |






























