Giải bài 9.32 trang 64 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài 9.32 trang 64 Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức
Bài 9.32 trang 64 Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng trong chương trình học. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian để giải quyết các bài toán thực tế.
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 9.32 trang 64 Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức, giúp các em học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Cho \(S\left( r \right)\) là diện tích hình tròn bán kính \(r\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Đề bài
Cho \(S\left( r \right)\) là diện tích hình tròn bán kính \(r\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A. \(S'\left( r \right)\) là diện tích nửa hình tròn đó.
B. \(S'\left( r \right)\) là chu vi đường tròn đó.
C. \(S'\left( r \right)\) là chu vi nửa đường tròn đó.
D. \(S'\left( r \right)\) là hai lần chu vi đường tròn đó..
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng quy tắc tính đạo hàm
Lời giải chi tiết
\(S\left( r \right) = \pi {r^2} \Rightarrow S'\left( r \right) = 2\pi r\)
\(S'\left( r \right)\) là chu vi đường tròn đó.
Giải bài 9.32 trang 64 Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức: Hướng dẫn chi tiết
Bài 9.32 trang 64 Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức thuộc chương trình học về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản như:
- Phương trình đường thẳng trong không gian
- Phương trình mặt phẳng trong không gian
- Quan hệ giữa đường thẳng và mặt phẳng
- Các định lý về khoảng cách trong không gian
Dưới đây là lời giải chi tiết bài 9.32 trang 64 Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức:
Đề bài:
Cho hai điểm A(1; 2; 3) và B(3; 4; 5). Hãy tìm phương trình của mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB.
Lời giải:
Bước 1: Tìm trung điểm I của đoạn thẳng AB
Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB được tính theo công thức:
I = ((xA + xB)/2; (yA + yB)/2; (zA + zB)/2)
Thay tọa độ của A và B vào công thức, ta được:
I = ((1 + 3)/2; (2 + 4)/2; (3 + 5)/2) = (2; 3; 4)
Bước 2: Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.
Vectơ AB được tính theo công thức:
AB = (xB - xA; yB - yA; zB - zA)
Thay tọa độ của A và B vào công thức, ta được:
AB = (3 - 1; 4 - 2; 5 - 3) = (2; 2; 2)
Vậy, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực là n = (2; 2; 2). Ta có thể chọn vectơ pháp tuyến đơn vị là n' = (1; 1; 1).
Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng trung trực
Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có dạng:
n'.(x - xI) + n'.(y - yI) + n'.(z - zI) = 0
Thay tọa độ của I và vectơ pháp tuyến n' vào phương trình, ta được:
(x - 2) + (y - 3) + (z - 4) = 0
x + y + z - 9 = 0
Vậy, phương trình của mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là x + y + z - 9 = 0.
Lưu ý:
Trong quá trình giải bài tập, học sinh cần chú ý các bước sau:
- Xác định đúng các yếu tố cần thiết của bài toán (trung điểm, vectơ pháp tuyến, phương trình mặt phẳng).
- Sử dụng đúng các công thức và định lý liên quan.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về cách giải bài 9.32 trang 64 Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!
Các bài tập tương tự:
- Bài 9.33 trang 64 Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức
- Bài 9.34 trang 64 Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức
- Bài 9.35 trang 65 Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức






























