Bài tập 11 trang 96 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2
Bài tập 11 trang 96 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2: Hướng dẫn giải chi tiết
Chào mừng các em học sinh đến với phần giải bài tập 11 trang 96 Toán 7 tập 2. Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Bài tập này thuộc chương trình học Toán 7 tập 2, tập trung vào các kiến thức về biểu thức đại số và các phép toán trên biểu thức.
Giải bài tập Cho tam giác ABC cân tại A có
Đề bài
Cho tam giác ABC cân tại A có \(\widehat {BAC} < {60^o}\)
a) Chứng minh: \(\widehat {ABC} > {60^o}\)
b) Chứng minh: AB > BC và AC > BC.
Lời giải chi tiết
a) ∆ABC cân tại A (gt) \( \Rightarrow \widehat {ABC} = \widehat {ACB}\)
∆ABC có \(\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ\)
Do đó \(2\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {BAC} > 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ\) (vì \(\widehat {BAC} < 60^\circ\))
\( \Rightarrow \widehat {ABC} > 60^\circ\)
b) ∆ABC có \(\widehat {ABC} > \widehat {BAC}\) (vì \(\widehat {ABC} > 60^\circ > \widehat {BAC}\))
=> AC > BC (quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác)
Mà AB = AC (∆ABC cân tại A) nên AB > BC.
Bài tập 11 trang 96 Toán 7 tập 2: Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài tập 11 trang 96 Toán 7 tập 2 là một phần quan trọng trong quá trình ôn luyện và củng cố kiến thức về biểu thức đại số. Dưới đây là lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập này, giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về cách áp dụng các quy tắc và công thức đã học.
Nội dung bài tập 11 trang 96 Toán 7 tập 2
Bài tập 11 yêu cầu chúng ta thực hiện các phép toán trên biểu thức đại số, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia các đơn thức và đa thức. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các quy tắc sau:
- Quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
- Quy tắc nhân, chia các đơn thức.
- Quy tắc nhân, chia đa thức với đơn thức.
- Quy tắc nhân hai đa thức.
Giải bài tập 11a trang 96 Toán 7 tập 2
a) 3x2 + 5x2 - 7x2
Để giải bài tập này, chúng ta thực hiện cộng, trừ các đơn thức đồng dạng:
3x2 + 5x2 - 7x2 = (3 + 5 - 7)x2 = x2
Giải bài tập 11b trang 96 Toán 7 tập 2
b) 2x2y - 5x2y + 3x2y
Tương tự như câu a, chúng ta cộng, trừ các đơn thức đồng dạng:
2x2y - 5x2y + 3x2y = (2 - 5 + 3)x2y = 0x2y = 0
Giải bài tập 11c trang 96 Toán 7 tập 2
c) -2xy2 + 5xy2 - 3xy2
Thực hiện cộng, trừ các đơn thức đồng dạng:
-2xy2 + 5xy2 - 3xy2 = (-2 + 5 - 3)xy2 = 0xy2 = 0
Giải bài tập 11d trang 96 Toán 7 tập 2
d) 4x2 - 3x + 2x - x2
Để giải bài tập này, chúng ta nhóm các đơn thức đồng dạng lại với nhau:
4x2 - 3x + 2x - x2 = (4x2 - x2) + (-3x + 2x) = 3x2 - x
Giải bài tập 11e trang 96 Toán 7 tập 2
e) 5x2y - 3xy2 + 2x2y + xy2
Nhóm các đơn thức đồng dạng:
5x2y - 3xy2 + 2x2y + xy2 = (5x2y + 2x2y) + (-3xy2 + xy2) = 7x2y - 2xy2
Giải bài tập 11f trang 96 Toán 7 tập 2
f) 2x3 - 5x2 + 3x3 + 2x2 - x
Nhóm các đơn thức đồng dạng:
2x3 - 5x2 + 3x3 + 2x2 - x = (2x3 + 3x3) + (-5x2 + 2x2) - x = 5x3 - 3x2 - x
Lưu ý khi giải bài tập về biểu thức đại số
Khi giải các bài tập về biểu thức đại số, các em cần lưu ý những điều sau:
- Xác định đúng các đơn thức đồng dạng.
- Áp dụng đúng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia các đơn thức và đa thức.
- Thực hiện các phép toán một cách cẩn thận, tránh sai sót.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Montoan.com.vn – Đồng hành cùng các em học Toán
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập và rèn luyện môn Toán. Chúng tôi cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập, bài tập, lời giải chi tiết và các phương pháp giải toán hiệu quả. Hãy truy cập website của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất!






























