Bài tập 12 trang 128 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 1
Bài tập 12 trang 128 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 1
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài tập 12 trang 128 Toán 7 tập 1. Bài tập này thuộc chương trình học Toán 7, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép toán với số hữu tỉ.
montoan.com.vn cung cấp lời giải bài tập Toán 7 chuẩn xác, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Giải bài tập Cho hình 17.
Đề bài
Cho hình 17.
Chứng minh rằng AB // EF.

Lời giải chi tiết
Ta có: \(AB \bot BC\) (giả thiết) và \(CD \bot BC\) (giả thiết) => AB // CD (1)
Mặt khác: \(CD \bot DE\) (giả thiết) và \({\rm{EF}} \bot DE\) (giả thiết) => CD // EF (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AB // EF.
Bài tập 12 trang 128 Toán 7 tập 1: Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài tập 12 trang 128 Toán 7 tập 1 yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ để thực hiện các phép tính và so sánh kết quả. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập:
Phần a: Thực hiện phép tính
Phần a của bài tập thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính đơn giản với số hữu tỉ. Ví dụ:
- Ví dụ 1: Tính 1/2 + 1/3
- Giải: Để cộng hai phân số, ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6. Ta có: 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6. Vậy 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
Học sinh cần thực hiện tương tự với các phép tính khác trong phần a, chú ý quy đồng mẫu số trước khi cộng hoặc trừ.
Phần b: So sánh các số hữu tỉ
Phần b của bài tập thường yêu cầu học sinh so sánh các số hữu tỉ. Ví dụ:
- Ví dụ 2: So sánh 2/3 và 3/4
- Giải: Để so sánh hai phân số, ta có thể quy đồng mẫu số hoặc so sánh với 1. Trong trường hợp này, ta quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 4 là 12. Ta có: 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12. Vậy 2/3 < 3/4
Học sinh cần thực hiện tương tự với các cặp số hữu tỉ khác trong phần b, chú ý quy đồng mẫu số hoặc so sánh với 1 để đưa ra kết luận chính xác.
Phần c: Bài tập vận dụng
Phần c của bài tập thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế. Ví dụ:
Một người nông dân có 1/2 mảnh đất trồng lúa, 1/3 mảnh đất trồng rau, còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích trồng cây ăn quả chiếm bao nhiêu phần mảnh đất?
Giải: Diện tích trồng lúa và rau chiếm 1/2 + 1/3 = 5/6 mảnh đất. Vậy diện tích trồng cây ăn quả chiếm 1 - 5/6 = 1/6 mảnh đất.
Để giải các bài toán vận dụng, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.
Lưu ý khi giải bài tập
- Luôn quy đồng mẫu số trước khi cộng hoặc trừ các phân số.
- Chú ý so sánh các số hữu tỉ với 1 để đưa ra kết luận chính xác.
- Đọc kỹ đề bài và xác định đúng các yếu tố cần tìm trong các bài toán vận dụng.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong để đảm bảo tính chính xác.
montoan.com.vn hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải Bài tập 12 trang 128 Toán 7 tập 1. Chúc các em học tập tốt!
| Phần | Nội dung |
|---|---|
| a | Thực hiện phép tính |
| b | So sánh các số hữu tỉ |
| c | Bài tập vận dụng |






























