Bài tập 19 trang 117 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 1
Bài tập 19 trang 117 Toán 7 tập 1: Hướng dẫn giải chi tiết
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài tập 19 trang 117 Toán 7 tập 1. Bài tập này thuộc chương trình học Toán 7, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán về các biểu thức đại số.
montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Giải bài tập Cho hình 19, biết
Đề bài
Cho hình 19, biết \(\widehat {{A_3}} = {45^o},\,\,\widehat {{B_1}} = {45^o}.\) Tính số đo các góc còn lại.

Lời giải chi tiết
Ta có: góc A3 và A1 là hai góc đối đỉnh \( \Rightarrow \widehat {{A_1}} = \widehat {{A_3}} = {45^0}.\)
\(\widehat {{B_1}}\) và \(\widehat {{B_3}}\) là hai góc đối đỉnh \( \Rightarrow \widehat {{B_3}} = \widehat {{B_1}} = {45^0}\)
\(\widehat {{A_2}}\) và \(\widehat {{A_3}}\) là hai góc kề bù \( \Rightarrow \widehat {{A_2}} + \widehat {{A_3}} = {180^0}\)
Do đó: \(\widehat {{A_2}} = {180^0} - {45^0} = {135^0}.\)
\(\widehat {{A_2}}\) và \(\widehat {{A_4}}\) là hai góc đối đỉnh \( \Rightarrow \widehat {{A_4}} = \widehat {{A_2}} = {135^0}\)
\(\widehat {{A_2}}\) và \(\widehat {{B_2}}\) là hai góc đồng vị \( \Rightarrow \widehat {{B_2}} = \widehat {{A_2}} = {135^0}\)
\(\widehat {{B_2}}\) và \(\widehat {{B_4}}\) là hai góc đối đỉnh \( \Rightarrow \widehat {{B_4}} = \widehat {{B_2}} = {135^0}\)
Bài tập 19 trang 117 Toán 7 tập 1: Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài tập 19 trang 117 Toán 7 tập 1 là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán 7, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép toán với biểu thức đại số. Dưới đây là lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập này:
Đề bài:
Tìm giá trị của biểu thức sau:
- a) 3x + 5y khi x = 2 và y = -1
- b) x2 - 2x + 1 khi x = -3
- c) 2(a - b) + 3(a + b) khi a = 1 và b = -2
Lời giải:
- a) 3x + 5y khi x = 2 và y = -1
Thay x = 2 và y = -1 vào biểu thức, ta được:
3 * 2 + 5 * (-1) = 6 - 5 = 1
Vậy, giá trị của biểu thức 3x + 5y khi x = 2 và y = -1 là 1.
- b) x2 - 2x + 1 khi x = -3
Thay x = -3 vào biểu thức, ta được:
(-3)2 - 2 * (-3) + 1 = 9 + 6 + 1 = 16
Vậy, giá trị của biểu thức x2 - 2x + 1 khi x = -3 là 16.
- c) 2(a - b) + 3(a + b) khi a = 1 và b = -2
Thay a = 1 và b = -2 vào biểu thức, ta được:
2 * (1 - (-2)) + 3 * (1 + (-2)) = 2 * (1 + 2) + 3 * (1 - 2) = 2 * 3 + 3 * (-1) = 6 - 3 = 3
Vậy, giá trị của biểu thức 2(a - b) + 3(a + b) khi a = 1 và b = -2 là 3.
Hướng dẫn giải bài tập tương tự:
Để giải các bài tập tương tự, các em cần thực hiện các bước sau:
- Đọc kỹ đề bài và xác định các biến và giá trị đã cho.
- Thay các giá trị đã cho vào biểu thức.
- Thực hiện các phép toán theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa:
Tìm giá trị của biểu thức 4x - 2y khi x = -1 và y = 3.
Lời giải:
Thay x = -1 và y = 3 vào biểu thức, ta được:
4 * (-1) - 2 * 3 = -4 - 6 = -10
Vậy, giá trị của biểu thức 4x - 2y khi x = -1 và y = 3 là -10.
Lưu ý quan trọng:
Khi thay các giá trị âm vào biểu thức, các em cần chú ý đặt dấu ngoặc đơn để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Ví dụ, thay x = -2 vào biểu thức x + 3, ta phải viết (-2) + 3, không phải -2 + 3.
Bài tập luyện tập:
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tìm giá trị của biểu thức 5a + 2b khi a = 3 và b = -4.
- Tìm giá trị của biểu thức x2 + 3x - 2 khi x = 2.
- Tìm giá trị của biểu thức 3(x - y) - 2(x + y) khi x = 1 và y = -1.
Hy vọng bài giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập 19 trang 117 Toán 7 tập 1 này sẽ giúp các em học tập tốt hơn. Chúc các em thành công!






























