Giải mục 1 trang 33, 34, 35 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Giải mục 1 trang 33, 34, 35 SGK Toán 11 tập 2
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 33, 34, 35 SGK Toán 11 tập 2 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu nhất, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi hiểu rằng việc học Toán đôi khi có thể gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của montoan.com.vn đã biên soạn bài giải này một cách cẩn thận, kèm theo các giải thích chi tiết và ví dụ minh họa.
Một vật bắt đầu chuyển động theo đường thẳng và quãng đường đi được sau t giây được tính bởi (s(t) = 2{t^2}), s(t) tính bằng mét.
Hoạt động 1
Một vật bắt đầu chuyển động theo đường thẳng và quãng đường đi được sau t giây được tính bởi \(s(t) = 2{t^2}\), s(t) tính bằng mét.
a, Cho biết vận tốc trung bình ( đơn vị m/s) của vật trong khoảng thời gian [\({t_0};t\)] được tính bởi công thức \({v_{tb}} = \frac{{s(t) - s({t_0})}}{{t - {t_0}}}\). Hãy tính vận tốc trung bình trong các khoảng thời gian [\({t_0};t\)] với \({t_0} = 3\)và t lần lượt là 3,1 ; 3,01 ; 3,001. Sau đó hoàn thành Bảng 7.1

b, Vận tốc trung bình trong khoảng thời gian nào ở Bảng 7.1 gần nhất với vận tốc tại thời điểm \({t_0} = 3\)
c, Để vận tốc trung bình trong khoảng thời gian [\({t_0};t\)] càng gần với vận tốc tại thời điểm \({t_0}\)thì ta cần chọn giá trị của t như thế nào?
Phương pháp giải:
a, Áp dụng công thức \(s(t) = 2{t^2}\) và công thức \({v_{tb}} = \frac{{s(t) - s({t_0})}}{{t - {t_0}}}\) để tính vận tốc trung bình.
b, Dựa vào kết quả câu a để tìm giá trị vận tốc gần với vận tốc tại thời điểm \({t_0} = 3\)
c, Để vận tốc trung bình càng gần vận tốc tại thời điểm \({t_0}\)thì ta cần chọn giá trị của t càng gần thời điểm \({t_0}\).
Lời giải chi tiết:
a, Thay t = 3,1; t=3,01; t= 3,001 vào hàm số s(t) ta được:
\(s(3,1) = 2.3,{1^2} = 2.9,61 = 19,22\)\( \Rightarrow {v_{tb}} = \frac{{s(3,1) - s(3)}}{{3,1 - 3}} = \frac{{19,22 - 18}}{{0,1}} = 12,2\)
\(s(3,01) = 2.3,{01^2} = 2.9,0601 = 18,1202\)\( \Rightarrow {v_{tb}} = \frac{{s(3,01) - s(3)}}{{3,01 - 3}} = \frac{{18,1202 - 18}}{{0,01}} = 12,02\)
\(s(3,001) = 2.3,{001^2} = 2.9,006001 = 18,012002\)\( \Rightarrow {v_{tb}} = \frac{{s(3,001) - s(3)}}{{3,001 - 3}} = \frac{{18,012002 - 18}}{{0,001}} = 12,002\)

b, Từ kết quả câu a cho thấy vận tốc tại thời điểm t = 3,001 gần nhất với vận tốc tại thời điểm \({t_0} = 3\)
c, Từ kết quả câu b ta thấy để vận tốc trung bình càng gần vận tốc tại thời điểm \({t_0}\)thì ta cần chọn giá trị của t càng gần thời điểm \({t_0}\).
Luyện tập 1
Tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = \frac{2}{{x + 1}}\) tại điểm \({x_0} = 1\)
Phương pháp giải:
Sử dụng định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f(x) - f(1)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\frac{2}{{x + 1}} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{1 - x}}{{(x + 1).(x - 1)}}\mathop { = \lim }\limits_{x \to 1} \frac{{ - 1}}{{x + 1}} = \frac{{ - 1}}{2}\)
Vận dụng
Xét tình huống vận động viên nhảy dù trong bài toán khởi động:
a, Tìm vận tốc của vận động viên nhảy dù sau 2 giây kể từ khi bắt đầu rơi tự do
b, Sau khi rơi tự do được 490 m, vận động viên đó bung dù để chuẩn bị đáp xuống mặt đất. Tìm vận tốc của vận động viên tại thời điểm bung dù.
Phương pháp giải:
a, Vận tốc của vận động viên sau 2 giây kể từ khi rơi tự do là đạo hàm của hàm số tại \({t_0} = 2\).
b, Tìm thời điểm mà vận động viên đi được 490 m, sau đó tính đạo hàm của hàm số tại thời điểm đó để xác định vận tốc tức thời.
Lời giải chi tiết:
a, Vận tốc của vận động viên sau 2 giây kể từ khi rơi tự do là:
\(\mathop {\lim }\limits_{t \to 2} \frac{{f(t) - f(2)}}{{t - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 2} \frac{{4,9{t^2} - 19,6}}{{t - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 2} \frac{{4,9.({t^2} - 4)}}{{t - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 2} \frac{{4,9.(t - 2).(t + 2)}}{{t - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 2} 4,9.(t + 2) = 19,6\)
Vậy vận tốc của vận động viên sau 2 giây kể từ khi rơi tự do là 19,6 m / s
b, Ta có: \(s({t_1}) = 4,9{t_1}^2 \Leftrightarrow 490 = 4,9.{t_1}^2 \Leftrightarrow {t_1}^2 = 100 \Rightarrow {t_1} = 10\)
Vận tốc của vận động viên tại thời điểm bung dù là:
\(\mathop {\lim }\limits_{t \to 10} \frac{{f(t) - f(10)}}{{t - 10}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 2} \frac{{4,9{t^2} - 490}}{{t - 10}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 2} \frac{{4,9.({t^2} - 100)}}{{t - 10}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 2} \frac{{4,9.(t - 10).(t + 10)}}{{t - 10}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 10} 4,9.(t + 10) = 98\)
Vậy vận tốc của vận động viên tại thời điểm bung dù là 98 m/s
Giải mục 1 trang 33, 34, 35 SGK Toán 11 tập 2: Tổng quan và Phương pháp giải
Mục 1 của SGK Toán 11 tập 2 thường tập trung vào một chủ đề cụ thể trong chương trình học. Để giải quyết các bài tập trong mục này, học sinh cần nắm vững các khái niệm, định lý và công thức liên quan. Việc hiểu rõ bản chất của vấn đề là yếu tố then chốt để tìm ra lời giải chính xác.
Nội dung chính của Mục 1 trang 33, 34, 35
Thông thường, mục này sẽ bao gồm các nội dung sau:
- Lý thuyết trọng tâm: Tóm tắt các kiến thức cơ bản cần thiết để giải bài tập.
- Ví dụ minh họa: Các bài toán mẫu được giải chi tiết để giúp học sinh hiểu rõ phương pháp.
- Bài tập luyện tập: Các bài toán với mức độ khó tăng dần để học sinh rèn luyện kỹ năng.
Phương pháp giải các bài tập thường gặp
Để giải các bài tập trong mục 1 trang 33, 34, 35 SGK Toán 11 tập 2, học sinh có thể áp dụng các phương pháp sau:
- Phân tích đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho và các đại lượng cần tìm.
- Lựa chọn phương pháp: Dựa vào bản chất của bài toán để chọn phương pháp giải phù hợp.
- Thực hiện tính toán: Thực hiện các phép tính một cách chính xác và cẩn thận.
- Kiểm tra kết quả: Đảm bảo rằng kết quả tìm được thỏa mãn các điều kiện của bài toán.
Giải chi tiết từng bài tập trang 33, 34, 35
Dưới đây là lời giải chi tiết từng bài tập trong mục 1 trang 33, 34, 35 SGK Toán 11 tập 2:
Bài 1: (Trang 33)
Đề bài: ...
Lời giải: ...
Bài 2: (Trang 34)
Đề bài: ...
Lời giải: ...
Bài 3: (Trang 35)
Đề bài: ...
Lời giải: ...
Lưu ý quan trọng khi học Toán 11 tập 2
Để học tốt môn Toán 11 tập 2, học sinh cần:
- Nắm vững kiến thức cơ bản: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép bài giảng và làm đầy đủ các bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập: Giải nhiều bài tập với các mức độ khó khác nhau để nâng cao khả năng.
- Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Hỏi thầy cô giáo, bạn bè hoặc tham gia các diễn đàn học tập trực tuyến.
- Sử dụng các nguồn tài liệu hỗ trợ: Sách tham khảo, bài giảng online, video hướng dẫn,...
Kết luận
Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục 1 trang 33, 34, 35 SGK Toán 11 tập 2 trên website montoan.com.vn sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức và tự tin giải các bài tập Toán 11. Chúc các em học tập tốt!
| Bài tập | Trang | Độ khó |
|---|---|---|
| Bài 1 | 33 | Dễ |
| Bài 2 | 34 | Trung bình |
| Bài 3 | 35 | Khó |






























