Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải câu hỏi trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải bài tập Toán 9 trang 125, 126 SGK Kết nối tri thức

Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết các bài tập Toán 9 trang 125, 126 sách giáo khoa Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.

Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp nội dung chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học. Hãy cùng Montoan khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!

Có nhận xét gì về các cạnh và góc của mỗi đa giác sau?

BTM

Trả lời câu hỏi Bài tập mẫu trang 125SGK Toán 9 Kết nối tri thức

Chuẩn bị:

- Hai đồng xu với hai màu khác nhau, chẳng hạn màu xanh và màu đỏ.

- Ôn tập các quy luật di truyền của Mendel.

Mô phỏng

Ta sẽ mô phỏng việc lai “bố” và “mẹ” thuộc đời lại F1 và xem xét kiểu gen, kiểu hình của đời F2. Giả sử, đồng xu màu xanh kí hiệu cho “bố”, đồng xu màu đỏ kí hiệu cho “mẹ”. Trên mỗi đồng xu quy ước một mặt là A, mặt còn lại là a.

Bước 1: Tung mỗi đồng xu 100 lần và hoàn thiện bảng, ta được bảng:

STT

Kết quả trên đồng xu màu xanh

Kết quả trên đồng xu màu đỏ

Kiểu gen

Kiểu hình

1

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

2

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

3

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

4

A

A

AA

Hoa màu đỏ

5

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

6

a

a

aa

Hoa màu trắng

7

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

8

a

a

aa

Hoa màu trắng

9

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

10

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

11

A

A

AA

Hoa màu đỏ

12

a

a

aa

Hoa màu trắng

13

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

14

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

15

a

a

aa

Hoa màu trắng

16

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

17

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

18

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

19

A

A

AA

Hoa màu đỏ

20

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

21

A

A

AA

Hoa màu đỏ

22

a

a

aa

Hoa màu trắng

23

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

24

a

a

aa

Hoa màu trắng

25

A

A

AA

Hoa màu đỏ

26

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

27

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

28

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

29

A

A

AA

Hoa màu đỏ

30

a

a

aa

Hoa màu trắng

31

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

32

A

A

AA

Hoa màu đỏ

33

a

a

aa

Hoa màu trắng

34

A

A

AA

Hoa màu đỏ

35

a

a

aa

Hoa màu trắng

36

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

37

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

38

A

A

AA

Hoa màu đỏ

39

a

a

aa

Hoa màu trắng

40

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

41

A

A

AA

Hoa màu đỏ

42

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

43

a

a

aa

Hoa màu trắng

44

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

45

a

a

aa

Hoa màu trắng

46

a

a

aa

Hoa màu trắng

47

A

A

AA

Hoa màu đỏ

48

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

49

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

50

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

51

A

A

AA

Hoa màu đỏ

52

a

a

aa

Hoa màu trắng

53

a

a

aa

Hoa màu trắng

54

A

A

Aa

Hoa màu đỏ

55

a

a

aa

Hoa màu trắng

56

A

A

AA

Hoa màu đỏ

57

A

A

AA

Hoa màu đỏ

58

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

59

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

60

A

A

AA

Hoa màu đỏ

61

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

62

A

A

AA

Hoa màu đỏ

63

a

a

aa

Hoa màu trắng

64

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

65

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

66

a

a

aa

Hoa màu trắng

67

a

a

aa

Hoa màu trắng

68

A

A

AA

Hoa màu đỏ

69

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

70

A

A

AA

Hoa màu đỏ

71

a

a

aa

Hoa màu trắng

72

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

73

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

74

A

A

AA

Hoa màu đỏ

75

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

76

A

A

AA

Hoa màu đỏ

77

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

78

A

A

AA

Hoa màu đỏ

79

a

a

aa

Hoa màu trắng

80

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

81

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

82

A

A

AA

Hoa màu đỏ

83

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

84

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

85

a

a

aa

Hoa màu trắng

86

A

A

AA

Hoa màu đỏ

87

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

88

a

a

aa

Hoa màu trắng

89

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

90

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

91

A

A

AA

Hoa màu đỏ

92

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

93

a

a

aa

Hoa màu trắng

94

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

95

A

A

AA

Hoa màu đỏ

96

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

97

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

98

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

99

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

100

a

a

aa

Hoa màu trắng

Bảng T.1. Kết quả mô phỏng

Bước 2. Dựa vào kết quả thu được ở Bảng T.1, xác định tần số, tần số tương đối của các kiểu gene, kiểu hình và hoàn thiện bảng sau vào vở ta được:

Kiểu gen

AA

Aa

aa

Tần số

25

50

25

Tần số tương đối

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{4}\)

Bảng T.2. Tỉ lệ kiểu gen

Kiểu gen

Hoa màu đỏ

Hoa màu trắng

Tần số

75

25

Tần số tương đối

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{4}\)

Bảng T.3. Tỉ lệ kiểu hình

Bước 3. Hãy kiểm chứng tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình thu được trong đời lai F2 với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.

Tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình khi thực hiện mô phỏng, ta thu được kết quả giống với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.

Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất

Gọi xy là kiểu gene của một cây đậu trong đời lai F2.

a) Giả thiết rằng khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau. Các giá trị có thể của xy được cho trong bảng sau:

Giải câu hỏi trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 1

Bảng T.4. Các phương án tổ hợp

Hãy liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2. Bốn phương án tổ hợp trong Bảng T.4 có đồng khả năng hay không?

b) Tính xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene AA”, “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene aa”; “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu đỏ”, “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu trắng”.

c) So sánh các xác suất tính được với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về xác suất để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

a) Liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2 là: AA, Aa, aA, aa.

Vì khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau nên bốn phương án tổ hợp là đồng khả năng.

b) Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen AA” là: \({P_1} = \frac{1}{4}\)

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen aa” là: \({P_2} = \frac{1}{4}\)

Có 3 kiểu gene cho hoa màu đỏ là: AA, Aa, aA.

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu đỏ” là: \({P_3} = \frac{3}{4}\)

Có 1 kiểu gene cho hoa màu trắng là: aa.

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu trắng” là: \({P_4} = \frac{1}{4}\)

c) Các xác suất tính được đúng với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

TH

Trả lời câu hỏi Thực hành trang 126SGK Toán 9 Kết nối tri thức

Thực hiện mô phỏng theo cách tương tự với phép lai khác.

Phương pháp giải:

Làm tương tự các bước theo bài tập mẫu

Lời giải chi tiết:

Chuẩn bị:

- Hai đồng xu với hai màu khác nhau, chẳng hạn màu xanh và màu đỏ.

- Ôn tập các quy luật di truyền của Mendel.

Thực hiện:

Lai cây đậu Hà Lan thân cao thuần chủng với cây đậu thân thấp thuần chủng thu được các cây lai đời F1 đều là cây thân cao. Cho các cây thân cao ở đời F1 tự thụ phấn, thế hệ lai đời F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

Thuật ngữ của Mendel, cây thân cao là tính trạng trội, cây thân thấp là tính trạng lặn. Quy ước allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp. Kết quả của phép lai được mô phỏng như sau:

Giải câu hỏi trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 1

Mô phỏng

Ta sẽ mô phỏng việc lai “bố” và “mẹ” thuộc đời lại F1 và xem xét kiểu gen, kiểu hình của đời F2. Giả sử, đồng xu màu xanh kí hiệu cho “bố”, đồng xu màu đỏ kí hiệu cho “mẹ”. Trên mỗi đồng xu quy ước một mặt là A, mặt còn lại là a.

Bước 1: Tung mỗi đồng xu 100 lần và hoàn thiện bảng, ta được bảng:

STT

Kết quả trên đồng xu màu xanh

Kết quả trên đồng xu màu đỏ

Kiểu gen

Kiểu hình

1

A

a

Aa

Thân cao

2

A

a

Aa

Thân cao

3

A

a

Aa

Thân cao

4

A

A

AA

Thân cao

5

a

A

Aa

Thân cao

6

a

a

aa

Thân thấp

7

A

a

Aa

Thân cao

8

a

a

aa

Thân thấp

9

A

a

Aa

Thân cao

10

a

A

Aa

Thân cao

11

A

A

AA

Thân cao

12

a

a

aa

Thân thấp

13

A

a

Aa

Thân cao

14

a

A

Aa

Thân cao

15

a

a

aa

Thân thấp

16

A

a

Aa

Thân cao

17

A

a

Aa

Thân cao

18

a

A

Aa

Thân cao

19

A

A

AA

Thân cao

20

A

a

Aa

Thân cao

21

A

A

AA

Thân cao

22

a

a

aa

Thân thấp

23

A

a

Aa

Thân cao

24

a

a

aa

Thân thấp

25

A

A

AA

Thân cao

26

A

a

Aa

Thân cao

27

A

a

Aa

Thân cao

28

a

A

Aa

Thân cao

29

A

A

AA

Thân cao

30

a

a

aa

Thân thấp

31

A

a

Aa

Thân cao

32

A

A

AA

Thân cao

33

a

a

aa

Thân thấp

34

A

A

AA

Thân cao

35

a

a

aa

Thân thấp

36

A

a

Aa

Thân cao

37

a

A

Aa

Thân cao

38

A

A

AA

Thân cao

39

a

a

aa

Thân thấp

40

A

a

Aa

Thân cao

41

A

A

AA

Thân cao

42

a

A

Aa

Thân cao

43

a

a

aa

Thân thấp

44

A

a

Aa

Thân cao

45

a

a

aa

Thân thấp

46

a

a

aa

Thân thấp

47

A

A

AA

Thân cao

48

A

a

Aa

Thân cao

49

a

A

Aa

Thân cao

50

a

A

Aa

Thân cao

51

A

A

AA

Thân cao

52

a

a

aa

Thân thấp

53

a

a

aa

Thân thấp

54

A

A

Aa

Thân cao

55

a

a

aa

Thân thấp

56

A

A

AA

Thân cao

57

A

A

AA

Thân cao

58

A

a

Aa

Thân cao

59

a

A

Aa

Thân cao

60

A

A

AA

Thân cao

61

A

a

Aa

Thân cao

62

A

A

AA

Thân cao

63

a

a

aa

Thân thấp

64

A

a

Aa

Thân cao

65

a

A

Aa

Thân cao

66

a

a

aa

Thân thấp

67

a

a

aa

Thân thấp

68

A

A

AA

Thân cao

69

A

a

Aa

Thân cao

70

A

A

AA

Thân cao

71

a

a

aa

Thân thấp

72

A

a

Aa

Thân cao

73

a

A

Aa

Thân cao

74

A

A

AA

Thân cao

75

A

a

Aa

Thân cao

76

A

A

AA

Thân cao

77

a

A

Aa

Thân cao

78

A

A

AA

Thân cao

79

a

a

aa

Thân thấp

80

A

a

Aa

Thân cao

81

a

A

Aa

Thân cao

82

A

A

AA

Thân cao

83

A

a

Aa

Thân cao

84

a

A

Aa

Thân cao

85

a

a

aa

Thân thấp

86

A

A

AA

Thân cao

87

A

a

Aa

Thân cao

88

a

a

aa

Thân thấp

89

a

A

Aa

Thân cao

90

a

A

Aa

Thân cao

91

A

A

AA

Thân cao

92

A

a

Aa

Thân cao

93

a

a

aa

Thân thấp

94

A

a

Aa

Thân cao

95

A

A

AA

Thân cao

96

a

A

Aa

Thân cao

97

A

a

Aa

Thân cao

98

A

a

Aa

Thân cao

99

a

A

Aa

Thân cao

100

a

a

aa

Thân thấp

Bảng T.1. Kết quả mô phỏng

Bước 2. Dựa vào kết quả thu được ở Bảng T.1, xác định tần số, tần số tương đối của các kiểu gene, kiểu hình và hoàn thiện bảng sau vào vở ta được:

Kiểu gen

AA

Aa

aa

Tần số

25

50

25

Tần số tương đối

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{4}\)

Bảng T.2. Tỉ lệ kiểu gen

Kiểu gen

Thân cao

Thân thấp

Tần số

75

25

Tần số tương đối

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{4}\)

Bảng T.3. Tỉ lệ kiểu hình

Bước 3. Hãy kiểm chứng tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình thu được trong đời lai F2 với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.

Tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình khi thực hiện mô phỏng, ta thu được kết quả giống với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.

Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất

Gọi xy là kiểu gene của một cây đậu trong đời lai F2.

a) Giả thiết rằng khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau. Các giá trị có thể của xy được cho trong bảng sau:

Giải câu hỏi trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 2

Bảng T.4. Các phương án tổ hợp

Hãy liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2. Bốn phương án tổ hợp trong bảng T.4 có đồng khả năng hay không?

b) Tính xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene AA”, “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene aa”; “Cây đậu trong đời lai F2 có thân cao”, “Cây đậu trong đời lai F2 có thân thấp”.

c) So sánh các xác suất tính được với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

Lời giải chi tiết

a) Liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2 là: AA, Aa, aA, aa.

Vì khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau nên bốn phương án tổ hợp là đồng khả năng.

b) Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen AA” là: \({P_1} = \frac{1}{4}\)

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen aa” là: \({P_2} = \frac{1}{4}\)

Có 3 kiểu gene cho thân cao là: AA, Aa, aA.

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có thân cao” là: \({P_3} = \frac{3}{4}\)

Có 1 kiểu gene cho thân thấp là: aa.

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có thân thấp” là: \({P_4} = \frac{1}{4}\)

c) Các xác suất tính được đúng với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

Video hướng dẫn giải

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • BTM
  • TH

Trả lời câu hỏi Bài tập mẫu trang 125SGK Toán 9 Kết nối tri thức

Chuẩn bị:

- Hai đồng xu với hai màu khác nhau, chẳng hạn màu xanh và màu đỏ.

- Ôn tập các quy luật di truyền của Mendel.

Mô phỏng

Ta sẽ mô phỏng việc lai “bố” và “mẹ” thuộc đời lại F1 và xem xét kiểu gen, kiểu hình của đời F2. Giả sử, đồng xu màu xanh kí hiệu cho “bố”, đồng xu màu đỏ kí hiệu cho “mẹ”. Trên mỗi đồng xu quy ước một mặt là A, mặt còn lại là a.

Bước 1: Tung mỗi đồng xu 100 lần và hoàn thiện bảng, ta được bảng:

STT

Kết quả trên đồng xu màu xanh

Kết quả trên đồng xu màu đỏ

Kiểu gen

Kiểu hình

1

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

2

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

3

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

4

A

A

AA

Hoa màu đỏ

5

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

6

a

a

aa

Hoa màu trắng

7

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

8

a

a

aa

Hoa màu trắng

9

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

10

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

11

A

A

AA

Hoa màu đỏ

12

a

a

aa

Hoa màu trắng

13

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

14

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

15

a

a

aa

Hoa màu trắng

16

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

17

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

18

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

19

A

A

AA

Hoa màu đỏ

20

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

21

A

A

AA

Hoa màu đỏ

22

a

a

aa

Hoa màu trắng

23

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

24

a

a

aa

Hoa màu trắng

25

A

A

AA

Hoa màu đỏ

26

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

27

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

28

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

29

A

A

AA

Hoa màu đỏ

30

a

a

aa

Hoa màu trắng

31

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

32

A

A

AA

Hoa màu đỏ

33

a

a

aa

Hoa màu trắng

34

A

A

AA

Hoa màu đỏ

35

a

a

aa

Hoa màu trắng

36

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

37

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

38

A

A

AA

Hoa màu đỏ

39

a

a

aa

Hoa màu trắng

40

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

41

A

A

AA

Hoa màu đỏ

42

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

43

a

a

aa

Hoa màu trắng

44

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

45

a

a

aa

Hoa màu trắng

46

a

a

aa

Hoa màu trắng

47

A

A

AA

Hoa màu đỏ

48

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

49

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

50

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

51

A

A

AA

Hoa màu đỏ

52

a

a

aa

Hoa màu trắng

53

a

a

aa

Hoa màu trắng

54

A

A

Aa

Hoa màu đỏ

55

a

a

aa

Hoa màu trắng

56

A

A

AA

Hoa màu đỏ

57

A

A

AA

Hoa màu đỏ

58

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

59

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

60

A

A

AA

Hoa màu đỏ

61

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

62

A

A

AA

Hoa màu đỏ

63

a

a

aa

Hoa màu trắng

64

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

65

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

66

a

a

aa

Hoa màu trắng

67

a

a

aa

Hoa màu trắng

68

A

A

AA

Hoa màu đỏ

69

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

70

A

A

AA

Hoa màu đỏ

71

a

a

aa

Hoa màu trắng

72

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

73

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

74

A

A

AA

Hoa màu đỏ

75

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

76

A

A

AA

Hoa màu đỏ

77

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

78

A

A

AA

Hoa màu đỏ

79

a

a

aa

Hoa màu trắng

80

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

81

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

82

A

A

AA

Hoa màu đỏ

83

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

84

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

85

a

a

aa

Hoa màu trắng

86

A

A

AA

Hoa màu đỏ

87

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

88

a

a

aa

Hoa màu trắng

89

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

90

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

91

A

A

AA

Hoa màu đỏ

92

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

93

a

a

aa

Hoa màu trắng

94

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

95

A

A

AA

Hoa màu đỏ

96

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

97

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

98

A

a

Aa

Hoa màu đỏ

99

a

A

Aa

Hoa màu đỏ

100

a

a

aa

Hoa màu trắng

Bảng T.1. Kết quả mô phỏng

Bước 2. Dựa vào kết quả thu được ở Bảng T.1, xác định tần số, tần số tương đối của các kiểu gene, kiểu hình và hoàn thiện bảng sau vào vở ta được:

Kiểu gen

AA

Aa

aa

Tần số

25

50

25

Tần số tương đối

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{4}\)

Bảng T.2. Tỉ lệ kiểu gen

Kiểu gen

Hoa màu đỏ

Hoa màu trắng

Tần số

75

25

Tần số tương đối

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{4}\)

Bảng T.3. Tỉ lệ kiểu hình

Bước 3. Hãy kiểm chứng tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình thu được trong đời lai F2 với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.

Tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình khi thực hiện mô phỏng, ta thu được kết quả giống với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.

Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất

Gọi xy là kiểu gene của một cây đậu trong đời lai F2.

a) Giả thiết rằng khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau. Các giá trị có thể của xy được cho trong bảng sau:

Giải câu hỏi trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1

Bảng T.4. Các phương án tổ hợp

Hãy liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2. Bốn phương án tổ hợp trong Bảng T.4 có đồng khả năng hay không?

b) Tính xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene AA”, “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene aa”; “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu đỏ”, “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu trắng”.

c) So sánh các xác suất tính được với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về xác suất để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

a) Liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2 là: AA, Aa, aA, aa.

Vì khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau nên bốn phương án tổ hợp là đồng khả năng.

b) Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen AA” là: \({P_1} = \frac{1}{4}\)

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen aa” là: \({P_2} = \frac{1}{4}\)

Có 3 kiểu gene cho hoa màu đỏ là: AA, Aa, aA.

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu đỏ” là: \({P_3} = \frac{3}{4}\)

Có 1 kiểu gene cho hoa màu trắng là: aa.

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu trắng” là: \({P_4} = \frac{1}{4}\)

c) Các xác suất tính được đúng với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

Trả lời câu hỏi Thực hành trang 126SGK Toán 9 Kết nối tri thức

Thực hiện mô phỏng theo cách tương tự với phép lai khác.

Phương pháp giải:

Làm tương tự các bước theo bài tập mẫu

Lời giải chi tiết:

Chuẩn bị:

- Hai đồng xu với hai màu khác nhau, chẳng hạn màu xanh và màu đỏ.

- Ôn tập các quy luật di truyền của Mendel.

Thực hiện:

Lai cây đậu Hà Lan thân cao thuần chủng với cây đậu thân thấp thuần chủng thu được các cây lai đời F1 đều là cây thân cao. Cho các cây thân cao ở đời F1 tự thụ phấn, thế hệ lai đời F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

Thuật ngữ của Mendel, cây thân cao là tính trạng trội, cây thân thấp là tính trạng lặn. Quy ước allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp. Kết quả của phép lai được mô phỏng như sau:

Giải câu hỏi trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2

Mô phỏng

Ta sẽ mô phỏng việc lai “bố” và “mẹ” thuộc đời lại F1 và xem xét kiểu gen, kiểu hình của đời F2. Giả sử, đồng xu màu xanh kí hiệu cho “bố”, đồng xu màu đỏ kí hiệu cho “mẹ”. Trên mỗi đồng xu quy ước một mặt là A, mặt còn lại là a.

Bước 1: Tung mỗi đồng xu 100 lần và hoàn thiện bảng, ta được bảng:

STT

Kết quả trên đồng xu màu xanh

Kết quả trên đồng xu màu đỏ

Kiểu gen

Kiểu hình

1

A

a

Aa

Thân cao

2

A

a

Aa

Thân cao

3

A

a

Aa

Thân cao

4

A

A

AA

Thân cao

5

a

A

Aa

Thân cao

6

a

a

aa

Thân thấp

7

A

a

Aa

Thân cao

8

a

a

aa

Thân thấp

9

A

a

Aa

Thân cao

10

a

A

Aa

Thân cao

11

A

A

AA

Thân cao

12

a

a

aa

Thân thấp

13

A

a

Aa

Thân cao

14

a

A

Aa

Thân cao

15

a

a

aa

Thân thấp

16

A

a

Aa

Thân cao

17

A

a

Aa

Thân cao

18

a

A

Aa

Thân cao

19

A

A

AA

Thân cao

20

A

a

Aa

Thân cao

21

A

A

AA

Thân cao

22

a

a

aa

Thân thấp

23

A

a

Aa

Thân cao

24

a

a

aa

Thân thấp

25

A

A

AA

Thân cao

26

A

a

Aa

Thân cao

27

A

a

Aa

Thân cao

28

a

A

Aa

Thân cao

29

A

A

AA

Thân cao

30

a

a

aa

Thân thấp

31

A

a

Aa

Thân cao

32

A

A

AA

Thân cao

33

a

a

aa

Thân thấp

34

A

A

AA

Thân cao

35

a

a

aa

Thân thấp

36

A

a

Aa

Thân cao

37

a

A

Aa

Thân cao

38

A

A

AA

Thân cao

39

a

a

aa

Thân thấp

40

A

a

Aa

Thân cao

41

A

A

AA

Thân cao

42

a

A

Aa

Thân cao

43

a

a

aa

Thân thấp

44

A

a

Aa

Thân cao

45

a

a

aa

Thân thấp

46

a

a

aa

Thân thấp

47

A

A

AA

Thân cao

48

A

a

Aa

Thân cao

49

a

A

Aa

Thân cao

50

a

A

Aa

Thân cao

51

A

A

AA

Thân cao

52

a

a

aa

Thân thấp

53

a

a

aa

Thân thấp

54

A

A

Aa

Thân cao

55

a

a

aa

Thân thấp

56

A

A

AA

Thân cao

57

A

A

AA

Thân cao

58

A

a

Aa

Thân cao

59

a

A

Aa

Thân cao

60

A

A

AA

Thân cao

61

A

a

Aa

Thân cao

62

A

A

AA

Thân cao

63

a

a

aa

Thân thấp

64

A

a

Aa

Thân cao

65

a

A

Aa

Thân cao

66

a

a

aa

Thân thấp

67

a

a

aa

Thân thấp

68

A

A

AA

Thân cao

69

A

a

Aa

Thân cao

70

A

A

AA

Thân cao

71

a

a

aa

Thân thấp

72

A

a

Aa

Thân cao

73

a

A

Aa

Thân cao

74

A

A

AA

Thân cao

75

A

a

Aa

Thân cao

76

A

A

AA

Thân cao

77

a

A

Aa

Thân cao

78

A

A

AA

Thân cao

79

a

a

aa

Thân thấp

80

A

a

Aa

Thân cao

81

a

A

Aa

Thân cao

82

A

A

AA

Thân cao

83

A

a

Aa

Thân cao

84

a

A

Aa

Thân cao

85

a

a

aa

Thân thấp

86

A

A

AA

Thân cao

87

A

a

Aa

Thân cao

88

a

a

aa

Thân thấp

89

a

A

Aa

Thân cao

90

a

A

Aa

Thân cao

91

A

A

AA

Thân cao

92

A

a

Aa

Thân cao

93

a

a

aa

Thân thấp

94

A

a

Aa

Thân cao

95

A

A

AA

Thân cao

96

a

A

Aa

Thân cao

97

A

a

Aa

Thân cao

98

A

a

Aa

Thân cao

99

a

A

Aa

Thân cao

100

a

a

aa

Thân thấp

Bảng T.1. Kết quả mô phỏng

Bước 2. Dựa vào kết quả thu được ở Bảng T.1, xác định tần số, tần số tương đối của các kiểu gene, kiểu hình và hoàn thiện bảng sau vào vở ta được:

Kiểu gen

AA

Aa

aa

Tần số

25

50

25

Tần số tương đối

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{4}\)

Bảng T.2. Tỉ lệ kiểu gen

Kiểu gen

Thân cao

Thân thấp

Tần số

75

25

Tần số tương đối

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{4}\)

Bảng T.3. Tỉ lệ kiểu hình

Bước 3. Hãy kiểm chứng tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình thu được trong đời lai F2 với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.

Tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình khi thực hiện mô phỏng, ta thu được kết quả giống với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.

Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất

Gọi xy là kiểu gene của một cây đậu trong đời lai F2.

a) Giả thiết rằng khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau. Các giá trị có thể của xy được cho trong bảng sau:

Giải câu hỏi trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3

Bảng T.4. Các phương án tổ hợp

Hãy liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2. Bốn phương án tổ hợp trong bảng T.4 có đồng khả năng hay không?

b) Tính xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene AA”, “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene aa”; “Cây đậu trong đời lai F2 có thân cao”, “Cây đậu trong đời lai F2 có thân thấp”.

c) So sánh các xác suất tính được với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

Lời giải chi tiết

a) Liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2 là: AA, Aa, aA, aa.

Vì khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau nên bốn phương án tổ hợp là đồng khả năng.

b) Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen AA” là: \({P_1} = \frac{1}{4}\)

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen aa” là: \({P_2} = \frac{1}{4}\)

Có 3 kiểu gene cho thân cao là: AA, Aa, aA.

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có thân cao” là: \({P_3} = \frac{3}{4}\)

Có 1 kiểu gene cho thân thấp là: aa.

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có thân thấp” là: \({P_4} = \frac{1}{4}\)

c) Các xác suất tính được đúng với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

Bạn đang khám phá nội dung Giải câu hỏi trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức trong chuyên mục sgk toán 9 trên nền tảng toán. Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán thcs này cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 9 cho học sinh, đặc biệt là chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải bài tập Toán 9 trang 125, 126 SGK Kết nối tri thức: Tổng quan

Bài tập trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập chương IV: Hệ phương trình bậc hai hai ẩn. Các bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phương pháp giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn, điều kiện có nghiệm của hệ phương trình, và ứng dụng của hệ phương trình vào giải quyết các bài toán thực tế.

Nội dung chi tiết các bài tập

Bài 1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế

Bài tập này yêu cầu học sinh giải các hệ phương trình bậc hai hai ẩn bằng phương pháp thế. Để giải bằng phương pháp thế, học sinh cần biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại từ một phương trình, sau đó thay biểu thức đó vào phương trình còn lại để tìm ẩn còn lại. Cuối cùng, thay giá trị tìm được vào biểu thức ban đầu để tìm ẩn còn lại.

  1. Hệ phương trình a: { x + y = 5; 2x - y = 1 }
  2. Hệ phương trình b: { 3x - 2y = 4; x + y = 3 }
  3. Hệ phương trình c: { x - 2y = -1; 2x + y = 5 }

Bài 2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số

Bài tập này yêu cầu học sinh giải các hệ phương trình bậc hai hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. Để giải bằng phương pháp cộng đại số, học sinh cần nhân các phương trình với các hệ số thích hợp sao cho khi cộng hai phương trình lại, một ẩn sẽ bị triệt tiêu. Sau đó, giải phương trình còn lại để tìm ẩn còn lại, và thay giá trị tìm được vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại.

  1. Hệ phương trình a: { x + y = 7; x - y = 1 }
  2. Hệ phương trình b: { 2x + 3y = 8; x - y = -1 }
  3. Hệ phương trình c: { 3x + 2y = 7; 2x - y = 3 }

Bài 3: Tìm điều kiện của tham số m để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất

Bài tập này yêu cầu học sinh tìm điều kiện của tham số m để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất. Để giải bài tập này, học sinh cần sử dụng điều kiện có nghiệm duy nhất của hệ phương trình bậc hai hai ẩn: D ≠ 0, trong đó D là định thức của hệ phương trình.

Hệ phương trình: { x + my = 1; mx + y = 1 }

Bài 4: Giải bài toán thực tế

Bài tập này yêu cầu học sinh giải một bài toán thực tế liên quan đến hệ phương trình bậc hai hai ẩn. Để giải bài toán này, học sinh cần đặt ẩn, thiết lập hệ phương trình, và giải hệ phương trình để tìm ra nghiệm. Sau đó, kiểm tra lại nghiệm để đảm bảo nó phù hợp với điều kiện của bài toán.

Ví dụ: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40km/h. Sau khi đi được 30 phút, người đó tăng vận tốc lên 50km/h và đến B muộn hơn 10 phút so với dự kiến. Tính quãng đường AB.

Lưu ý khi giải bài tập

  • Luôn kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
  • Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại các phép tính.
  • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
  • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.

Kết luận

Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể trên đây, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!

Bài viết cùng chủ đề

Kho tài liệu Toán 9

Tổng hợp đề thi, chuyên đề và đáp án chi tiết

Tài liệu mới cập nhật