Giải mục 1 trang 87, 88 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Giải mục 1 trang 87, 88 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Montoan.com.vn là địa chỉ tin cậy giúp học sinh giải các bài tập Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho mục 1 trang 87, 88, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Chúng tôi luôn cập nhật lời giải mới nhất, chính xác nhất, đồng thời cung cấp các phương pháp giải bài tập đa dạng, giúp các em hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề.
Xét dây AB tùy ý không đi qua tâm của đường tròn (O; R) (H.5.7). Dựa vào quan hệ giữa các cạnh của tam giác AOB, chứng minh AB < 2R.
LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 88 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Cho đường tròn đường kính BC. Chứng minh rằng với điểm A bất kì (khác B và C) trên đường tròn, ta đều có: BC < AB + AC < 2BC
Phương pháp giải:
- Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác ta có: BC < AB + AC.
- Theo quan hệ giữa dây và đường kính ta có: AB < BC, AC < BC
Do đó: AB + AC < 2BC.
Lời giải chi tiết:

Xét tam giác ABC có: BC < AB + AC (bất đẳng thức tam giác) (1)
Xét đường tròn đường kính BC có dây cung AB, AC ta có: AB < BC, AC < BC
Suy ra: AB + AC < 2BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra: BC < AB + AC < 2BC.
HĐ
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động trang 87 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Xét dây AB tùy ý không đi qua tâm của đường tròn (O; R) (H.5.7). Dựa vào quan hệ giữa các cạnh của tam giác AOB, chứng minh AB < 2R.

Phương pháp giải:
Áp dụng bất đẳng thức tam giác đối với tam giác AOB.
Lời giải chi tiết:
Xét tam giác AOB có: AB < OA + OB (bất đẳng thức tam giác)
mà OA = OB = R nên AB < 2R.
- HĐ
- LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động trang 87 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Xét dây AB tùy ý không đi qua tâm của đường tròn (O; R) (H.5.7). Dựa vào quan hệ giữa các cạnh của tam giác AOB, chứng minh AB < 2R.

Phương pháp giải:
Áp dụng bất đẳng thức tam giác đối với tam giác AOB.
Lời giải chi tiết:
Xét tam giác AOB có: AB < OA + OB (bất đẳng thức tam giác)
mà OA = OB = R nên AB < 2R.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 88 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Cho đường tròn đường kính BC. Chứng minh rằng với điểm A bất kì (khác B và C) trên đường tròn, ta đều có: BC < AB + AC < 2BC
Phương pháp giải:
- Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác ta có: BC < AB + AC.
- Theo quan hệ giữa dây và đường kính ta có: AB < BC, AC < BC
Do đó: AB + AC < 2BC.
Lời giải chi tiết:

Xét tam giác ABC có: BC < AB + AC (bất đẳng thức tam giác) (1)
Xét đường tròn đường kính BC có dây cung AB, AC ta có: AB < BC, AC < BC
Suy ra: AB + AC < 2BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra: BC < AB + AC < 2BC.
Giải mục 1 trang 87, 88 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan
Mục 1 của chương trình Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về hàm số bậc nhất. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp cận các kiến thức nâng cao hơn trong chương trình. Việc nắm vững các khái niệm, tính chất và phương pháp giải bài tập liên quan đến hàm số bậc nhất là vô cùng cần thiết.
Nội dung chính của mục 1 trang 87, 88
Mục 1 trang 87, 88 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức bao gồm các nội dung sau:
- Ôn tập khái niệm hàm số: Định nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị.
- Hàm số bậc nhất: Khái niệm, dạng tổng quát y = ax + b (a ≠ 0).
- Hệ số a và b: Ý nghĩa của hệ số a (độ dốc) và b (giao điểm với trục tung).
- Đồ thị hàm số bậc nhất: Cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, các trường hợp đặc biệt (a > 0, a < 0, a = 0).
- Bài tập áp dụng: Giải các bài tập liên quan đến xác định hàm số, vẽ đồ thị, tìm giao điểm, và ứng dụng hàm số bậc nhất vào giải quyết các bài toán thực tế.
Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong mục 1
Bài 1: Xác định hàm số bậc nhất
Để xác định một hàm số bậc nhất, ta cần kiểm tra xem hàm số đó có dạng y = ax + b (a ≠ 0) hay không. Nếu có, ta xác định giá trị của a và b. Ví dụ, hàm số y = 2x + 3 là một hàm số bậc nhất với a = 2 và b = 3.
Bài 2: Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
Để vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b, ta thực hiện các bước sau:
- Xác định hai điểm thuộc đồ thị hàm số. Ví dụ, ta có thể chọn x = 0 và x = 1 để tìm ra hai điểm tương ứng.
- Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm vừa xác định. Đường thẳng này chính là đồ thị của hàm số.
Bài 3: Tìm giao điểm của hai đường thẳng
Để tìm giao điểm của hai đường thẳng y = a1x + b1 và y = a2x + b2, ta giải hệ phương trình sau:
{ y = a1x + b1
y = a2x + b2 }
Nghiệm của hệ phương trình chính là tọa độ giao điểm của hai đường thẳng.
Các dạng bài tập thường gặp và phương pháp giải
Ngoài các bài tập cơ bản như xác định hàm số, vẽ đồ thị, và tìm giao điểm, mục 1 còn xuất hiện một số dạng bài tập nâng cao hơn, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học. Một số dạng bài tập thường gặp bao gồm:
- Bài tập về ứng dụng hàm số bậc nhất vào giải quyết các bài toán thực tế (ví dụ: tính quãng đường, tính tiền điện, tính lãi suất).
- Bài tập về tìm điều kiện để hàm số bậc nhất đồng biến hoặc nghịch biến.
- Bài tập về tìm giá trị của tham số để đồ thị hàm số bậc nhất thỏa mãn một điều kiện nào đó.
Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững các khái niệm, tính chất và phương pháp giải bài tập liên quan đến hàm số bậc nhất. Đồng thời, cần rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
Lời khuyên khi học tập và ôn luyện
Để học tập và ôn luyện hiệu quả mục 1 trang 87, 88 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức, học sinh nên:
- Đọc kỹ lý thuyết trong sách giáo khoa và ghi chép đầy đủ các khái niệm, tính chất và phương pháp giải bài tập.
- Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
- Tìm kiếm các nguồn tài liệu tham khảo khác (ví dụ: các trang web học toán online, các video hướng dẫn giải bài tập) để bổ sung kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
- Thường xuyên ôn tập lại kiến thức đã học để củng cố và hệ thống hóa kiến thức.
- Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn trong quá trình học tập.
Kết luận
Mục 1 trang 87, 88 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong chương trình Toán 9. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng liên quan đến hàm số bậc nhất là vô cùng cần thiết để học sinh có thể tiếp cận các kiến thức nâng cao hơn và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi.






























